Vải may mặc được nhập khẩu từ rất nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Úc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Châu Âu, Mông cổ. Vải là nguyên liệu chủ yếu được dùng trong ngành sản xuất may mặc, vải là vật liệu được dệt từ các sợi vải riêng biệt có thể được chế tạo các loại sợi tự nhiên như: bông, tơ tằm, lanh, len, rayon, bamboo. Để có thể nhập khẩu vải một cách thuận lợi đòi hỏi người nhập khẩu phải có kiến thức ngoại thương và am hiểu về pháp luật hải quan. Trong bài viết này Door to Door Việt xin được chia sẻ đến Quý vị thủ tục nhập khẩu vải may mặc, mã hs và những lưu ý khi nhập khẩu mặt hàng này. Mời Quý vị theo dõi nội dung chính ở bên dưới.

1. Chính sách nhập khẩu vải may mặc

Thủ tục nhập khẩu vải may mặc được quy định bởi những văn bản pháp luật sau đây:

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi  bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018
  • Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019
  • Thông tư số 21/2017/ TT- BCT ngày 23/10/2017
  • Công văn 4470/TCHQ-TXNK ngày  16/09/2021

Theo những văn bản trên thì mặt hàng vải may mặc không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu mặt hàng vải may mặc được tiến hành như những mặt hàng bình thường khác.

Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu vải may mặc sẽ được điều chỉnh rõ nhất tại Thông tư số 21/2017/ TT- BCT. Đối với sản phẩm từ vải may mặc hoặc vải may mặc dùng để sản xuất sản phẩm tiếp xúc với da người. Thì phải làm công bố về hàm lượng formaldehyt trước khi đưa hàng ra thị trường kinh doanh buôn bán.

2. Dán nhãn hàng nhập khẩu

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc từ các quốc gia khác nhau.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng vải may mặc các loại, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc các loại.

Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc các loại. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Xác định mã hs của vải

Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu bất kỳ một loại hàng nào. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs vải may mặc Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và đặc tính của sản phẩm.

3.1. Mã hs vãi may mặc

Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây, Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị bảng mã hs vải may mạc.

Mã hs Mô tả
Mã hs vải từ tơ tằm
50071020  Mã hs vải dệt thoi từ tơ tằm vụn, chưa hoặc đã tẩy trắng.
50071030 Mã hs vải dệt thoi từ tơ tằm vụn, đã được in bằng phương pháp batik truyền thống.
50072020 Mã hs các loại vải dệt thoi khác, có chứa 85% tơ tằm trở lên chưa hoặc đã tẩy trắng.
50072030 Mã hs các loại vải dệt thoi, có chứa 80% tơ tằm trở lên, đã in bằng phương pháp batik truyền thống.
50072090 Mã hs các loại vải dệt thoi khác, có chứa 85% tơ tằm trở lên loại khác.
50079020  Mã hs các loại vải tơ tằm khác đã hoặc chưa tẩy trắng
50079030 Mã hs các loại vải tơ tằm được in bằng phương pháp batik truyền thống.
50079090 Mã hs vải tơ tằm khác
Mã hs vải dệt thoi từ lông động vật
51111100 Mã hs vải từ lông cừu hoặc lông động vật chải thô, loại hàm lượng 85% trở lên, trọng lượng không quá 300 g/m2.
51111900 Mã hs vải từ lông cừu hoặc lông động vật chải thô, loại hàm lượng 85% trở lên, loại khác.
51112000 Mã hs vải từ lông động vật chải thô, pha với sợi filament nhân tạo.
51113000 Mã hs vải từ lông động vật chải thô, pha với xơ staple nhân tạo.
51119000 Mã hs vải từ lông động vật chải thô.
51121100 Mã hs vải dệt thoi từ sợi len từ lông động vật mịn 80% chải kỹ, trọng lượng không quá 200g/m2.
Mã hs vải dệt thoi từ bông
52081100 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân điểm, trọng lượng không quá 100g/m2, chưa tẩy trắng.
52081200 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân điểm, trọng lượng trên quá 100g/m2, chưa tẩy trắng.
52081300 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân, chưa tẩy trắng.
52081900 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải dệt khác chưa tẩy trắng.
52082100 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân điểm, trọng lượng không quá 100g/m2, đã tẩy trắng.
52082200 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân điểm, trọng lượng trên quá 100g/m2, đã tẩy trắng.
52082300 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân, đã tẩy trắng.
52082900 Mã hs vải dệt thoi từ bông 85% trở lên, vải dệt khác đã tẩy trắng.

Theo như bảng trên có thể thấy thuế suất nhập khẩu ưu đãi của vải may mặc là 12% có tất cả các loại và định lượng. Thuế suất nhập khẩu trên đây là thuế xuất nhập khẩu ưu đãi. Để được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thì lô hàng phải có chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin – C/O). 

3.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.

Để xác định chính xác mã hs cho loại vải may mặc cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4. Thuế nhập khẩu vải may mặc

Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành đối với nhà nước. Thuế nhập khẩu vải may mặc phụ thuộc vào mã hs đã chọn ở trên. Mỗi mã hs thì có một mức thuế suất cụ thể. Quý vị có thể tham khảo cách tính thuế nhập khẩu dưới đây:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế giá trị GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x 10%.

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế suất nhập khẩu trên đây là thuế xuất nhập khẩu ưu đãi. Để được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thì lô hàng phải có chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin – C/O). Vải được nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc nên Quý vị cần tìm hiểu chứng nhận xuất xứ form E là gì để hiểu hơn về sự cần thiết của nó.

5. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc

Thủ tục nhập khẩu vải may mặc gồm những hồ sơ sau đây:

  • Tờ khai hải quan

Trên đây là toàn bộ chứng từ dùng để làm thủ tục thông quan mặt hàng vải may mặc. Quan trọng nhất là tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn và chứng nhận xuất xứ (℅). Những chứng từ khác sẽ được bổ sung nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu.

Trong các chứng từ trên thì tờ khai hải quan được khai sau khi hàng đã cập cảng. Các chứng từ khác có từ đầu, vì thế nhà nhập khẩu nên chuẩn bị trước, tránh tình trạng hàng đã tới cảng rồi mới chuẩn bị. Sẽ kéo dài thời gian làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc. Giấy chứng nhận xuất xứ tuy là chứng từ không bắt buộc trong bộ hồ sơ nhập khẩu. Tuy nhiên, nó rất là quan trọng vì nó ảnh hưởng đến số thuế nhập khẩu nên quý vị cần phải yêu cầu nhà bán hàng cung cấp ℅.

  Xem thêm những giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục nhập khẩu

6. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc

Đối với vải may mặc thì thủ tục nhập khẩu như các mặt hàng thường khác. Quy trình thủ tục nhập khẩu vải may mặc gồm những bước sau:

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs vải may mặc. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.

Để có thể khai báo được tờ khai một cách chính xác nhất Quý vị cần biết các bước lên tờ khai hải quan. Nếu Quý vị không nắm rõ cách khai báo trên hệ thống hải quan điện tử thì không nên tự ý thao tác. Việc thao tác sai sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả đáng tiếc có thể pháp sinh thời gian khai báo đặc biệt là khai sai những thông tin không thể sửa trên tờ khai hải quan.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa. 

Bước 4. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Trên đây là bốn bước cơ bản thông quan hàng hóa nhập khẩu nói chung và thủ tục nhập khẩu vải may mặc. Trên đây các các bước chi tiết để làm thủ tục hải quan nhập khẩu nếu Quý vị cần tư vấn phí dịch vụ làm hải quan cho mặt hàng này có thể tham khảo bảng giá bên dưới.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

7. Những lưu ý khi nhập khẩu vải may mặc

Trong quá trình nhập khẩu hàng hóa cho khách hàng. Door to Door Việt đã rút ra được những kinh nghiệm sau, xin được chia sẻ đến Quý vị cùng tham khảo. Khi làm thủ tục nhập khẩu vải may mặc cần lưu ý những điều sau:

  • Hàng hóa chỉ được thông quan khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước.
  • Vải may mặc đã qua sử dụng là mặt hàng cấm nhập khẩu. Muốn nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu theo dạng phế liệu.
  • Chứng nhận xuất xứ ℅ là chứng từ khá quan trọng, ảnh hưởng đến số thuế nhập khẩu.
  • Khi nhập khẩu vải may mặc thì phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt;
  • Vải may quần áo sau khi đã may quần áo thì phải làm công bố fomandehit.

Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Xem thêm thủ tục nhập khẩu phụ kiện may mặc

8. Kết luận

Trên đây là bài viết chia sẻ về thủ tục nhập khẩu vải may mặc, mã hs, thuế nhập khẩu, và quy trình nhập khẩu vải may mặc. Bài viết dựa trên kinh nghiệm thực tế nhập khẩu vải may mặc cho khách hàng của Door to Door Việt. Mọi thắc mắc đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của công ty chúng tôi.

Kenny (Mr..)  – Overseas Business Development Manager

Cell Phone : (+84) 91253 29 39 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Ngoài thủ tục nhập khẩu vải may mặc thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi

 

Đánh giá bài viết

5/5 (8 Reviews)