Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản, bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu. Để có thể nhập khẩu mặt hàng này thuận lợi đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có kiến thức ngoại thương và am hiểu về pháp luật hải quan. Trong bài viết này Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị quy trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản, cách tính thuế, xác định mã hs và những lưu ý khi nhập khẩu mặt hàng này. Mời Quý vị theo dõi nội dung chính ở bên dưới.

Thức ăn thủy sản được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau về Việt Nam như: Mỹ, Thái Lan, Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản. Ngoài thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản, quý vị có thể tham khảo thủ tục nhập khẩu một số loại thức ăn chăn nuôi khác:

Sau đây là quy trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản, mã hs, thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu thức ăn thủy sản.

1. Chính sách nhập khẩu thức ăn thủy sản

Thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản được quy định trong những văn bản chứng từ sau đây:

  • Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013;
  • Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01//07/ 2016;
  • Thông tư số 28/2017/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2017;
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi  bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
  • Công văn 6313/TB-TCHQ ngày 25/09/2020;
  • Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022;
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

Theo những văn bản pháp luật ở trên thì thức ăn thủy sản không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản thì cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Thức ăn thủy sản muốn nhập khẩu phải làm công bố lưu hành sản phẩm;
  • Thức ăn cho cá cảnh, vật nuôi cảnh phải làm kiểm dịch động vật;
  • Thức ăn thủy sản khi nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng;
  • Thuế GTGT của thức ăn thủy sản là 0%.

Trên đây là toàn bộ văn bản pháp luật quy định về thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định ở trên. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.

2. Dán nhãn hàng nhập khẩu

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản các quốc gia khác nhau.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng thức ăn thủy sản, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Định lượng;
  • Ngày sản xuất;
  • Hạn sử dụng;
  • Thành phần định lượng;
  • Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản các loại.

Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Mã hs thức ăn thủy sản

Tra cứu mã hs là công việc rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Mã hs là dãy số được quy ước cho từng mặt hàng cụ thể trên toàn thế giới. Mã hs giữa các quốc gia cho một mặt hàng thường giống nhau ít nhất từ 4 đến 6 số đầu. Vì thế khi nhập khẩu thức ăn thủy sản thì nên tham khảo mã hs của người bán hàng cung cấp.

Door to Door Việt đã tổng hợp một số mã hs thức ăn thủy sản. Mời Quý vị tham khảo bảng bên dưới.

Mã hs Mô tả
Thức ăn thủy sản
23099013 Mã hs thức ăn cho tôm.
23099019 Mã hs thức ăn chăn nuôi khác.
Chất bổ trợ thức ăn
23099020 Mã hs chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn.
23099090 Mã hs thức ăn chăn nuôi loại khác

Mã hs thức ăn thủy sản được phân vào nhóm 2309. Thuế nhập khẩu của thức ăn thủy sản từ 0%- 3%. Thức ăn thủy sản là đối tượng chịu thuế GTGT 0%. Mức thuế nhập khẩu trên đây là thuế ưu đãi, ngoài ra còn có thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Mức thuế ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia vùng lãnh thổ mà Việt Nam có ký hiệp định thương mại.

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.

Nếu Quý vị chưa xác định được chính xác mã hs thức ăn thủy sản các loại. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4. Thuế nhập khẩu thức ăn thủy sản

Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành với nhà nước. Thuế nhập khẩu thức ăn thủy sản có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu. Quý vị có thể tham khảo cách tính thuế nhập khẩu theo cách bên dưới:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.

Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu ) x % thuế suất GTGT

Theo các tính trên có thể thấy thuế nhập khẩu của thức ăn thủy sản phụ thuộc vào thuế suất nhập khẩu. Thuế suất nhập khẩu được quyết định bởi mã hs thức ăn thủy sản được chọn.

Ngoài mức thuế ưu đãi, thì còn có mức thuế ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thường là 0% áp dụng cho hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ mà Việt Nam có ký hiệp định thương mại như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Chi Lê, Châu  Âu, Úc, Ấn Độ và các nước Asean.

Để được áp mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì lô hàng đó phải có chứng nhận xuất xứ hay còn gọi là ℅.

Xem thêm chứng nhận xuất xứ form E là gì

5. Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản nói riêng, làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

  • Tờ khai hải quan;
  • Vận đơn (Bill of lading) ;
  • Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
  • Hợp đồng thương mại (sale contract);
  • Danh sách đóng gói (packing list);
  • Chứng nhận xuất xứ (℅) nếu có;
  • Hồ sơ công bố lưu hành thức ăn thủy sản;
  • Hồ sơ kiểm dịch;
  • Hồ sơ kiểm tra chất lượng;
  • catalogs.

Trên đây là toàn bộ những chứng từ trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Những chứng từ sau đây là quan trọng nhất: Tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn thương mại. Đối với những chứng từ khác sẽ cung cấp khi có yêu cầu từ phía hải quan.

Chứng nhận xuất xứ là chứng từ không bắt buộc phải có. Tuy nhiên, đây là chứng từ có ý nghĩa rất quan trọng để nhà nhập khẩu được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Vì thế nhà nhập khẩu nên đàm phán và yêu cầu người bán hàng cung cấp chứng nhận xuất xứ.

Nếu Quý vị chưa hiểu được về bồ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bộ hồ sơ xuất nhập khẩu

6. Kiểm dịch động thực vật

Kiểm dịch động thực vật cho thức ăn cho cá cảnh, vật nuôi cảnh phải làm kiểm dịch động vật. Đối với thức ăn có thành phần chứa sản phẩm từ động vật thì sẽ tiến hành kiểm dịch động vật. Đối với thức ăn có nguồn gốc từ thực vật sẽ kiểm dịch thực vật. Quy trình kiểm dịch động thực vật cho thức ăn thủy sản gồm những bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký kiểm dịch

Hồ sơ đăng ký kiểm dịch gồm những chứng từ sau:

  • Phyto certificate (đối với thực vật);
  • Health certificate (đối với động vật);
  • Hợp đồng thương mại;
  • Hóa đơn thương mại;
  • Vận đơn;
  • Danh sách đóng gói;
  • Tiêu chuẩn cơ sở;
  • Giấy phép kiểm dịch;
  • Đơn đăng ký kiểm dịch theo mẫu.

Sau khi có bộ hồ sơ kiểm dịch thì có thể đến đăng ký kiểm dịch tại các Chi cục trực thuộc. Cơ quan kiểm dịch sẽ xem xét hồ sơ và thông báo cán bộ phụ trách lấy mẫu và thời gian lấy mẫu để doanh nghiệp chuẩn bị.

Bước 2: Lấy mẫu

Doanh nghiệp sẽ giữ liên lạc với cán bộ kiểm dịch để tiến hành lấy mẫu theo quy định. Việc lấy mẫu kiểm dịch phải được tiến hành ngay tại của khẩu, cảng. Để có thể lấy mẫu cần phải có sự xác nhận từ phía hải quan mới được phép lấy mẫu.

Bước 3: Nhận kết quả kiểm tra mẫu

Sau khi lấy mẫu thì cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra dịch tễ đối với hàng hóa. Để xác định xem hàng hóa có đủ tiêu chuẩn được phép nhập khẩu vào Việt Nam hay không.

Bước 4: Nhận chứng thư kiểm dịch

Cơ quan kiểm dịch sẽ cấp chứng thư đạt chất lượng khi có kết quả kiểm tra phù hợp. Nếu không đạt thì sẽ ban hành công văn yêu cầu doanh nghiệp tái xuất lô hàng. Khi đến nhận chứng thư kiểm dịch thì có thể bổ sung chứng thư kiểm tra chất lượng lúc này. Nếu chưa có chứng thư kiểm tra chất lượng thì bổ sung sau.

7. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản

Kiểm tra chất lượng là việc bắt buộc khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Kiểm tra chất lượng sẽ tiến hành song song khi làm thủ tục nhập khẩu. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản gồm những bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký kiểm tra

Thức ăn thủy sản có thể tiến hành đăng ký trên trang một cửa hoặc là đăng ký bản giấy. Đăng ký kiểm tra chất lượng sẽ tiến hành tại các trung tâm được chấp thuận của Cục Chăn nuôi. Hồ sơ kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản gồm những chứng từ sau:

  • Hợp đồng thương mại;
  • Hóa đơn thương mại;
  • Danh sách đóng gói;
  • Vận đơn;
  • Tờ khai hải quan;
  • Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng.

Đăng ký hồ sơ bằng cách nộp hồ sơ giấy tại các Trung tâm kiểm tra chất lượng có thẩm quyền. Hoặc có thể đăng ký trên hệ thống một cửa quốc gia.

Bước 2: Lấy mẫu hàng hóa

Lấy mẫu sẽ được tiến hàng tại cảng hoặc nơi hàng được tập kết. Lấy mẫu sẽ lấy cùng lúc lấy mẫu kiểm dịch nếu sắp xếp được thì sẽ tiết kiệm chi phí lấy mẫu cho doanh nghiệp.

Bước 3: Chờ kết quả kiểm tra chất lượng

Sau khi có mẫu trung tâm giám định sẽ kiểm tra mẫu theo các quy chuẩn chất lượng liên quan. Nếu mẫu đạt thì trung tâm giám định sẽ ra chứng thư mẫu đạt.

Bước 4: Nộp giấy kiểm tra chất lượng cho các cơ quan liên quan

Có chứng thư thì phải bổ sung chứng thư cho hải quan và cho cục kiểm dịch động vật mỗi bên một bản gốc. Cần phải bổ sung chứng thư đạt chất lượng cho các cơ quan liên quan để được thông quan hàng hóa.

Lưu ý: Hàng hóa chỉ được thông quan khi có chứng thư đạt chất lượng theo quy định.

8. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản cũng như bao mặt hàng khác. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Chúng tôi tóm tắt những bước mô tả ngắn để Quý vị có thể hình dung được tổng thể. Sau đây, là những bước chính làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản các loại.

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs thức ăn thủy sản. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm khai quan.

Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể dễ bị dính những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 3: Lấy mẫu kiểm dịch, kiểm tra chất lượng

Lấy mẫu là bước quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Hải quan sẽ xác nhận cho doanh nghiệp và các cơ quan chức năng được phép lấy mẫu. Đối với kiểm dịch thì lấy mẫu sẽ tiến hành tại cửa khẩu, cảng, sân bay. Còn kiểm tra chất lượng có thể tiến hành lấy mẫu tại kho.

Bước 4. thông quan hàng hóa

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng lệ phí và thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.

Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.

Bước 5. Mang hàng về bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Để có thể mang hàng về kho Quý vị cần phải chuẩn bị trước lệnh giao hàng, phiếu lấy hàng tại cảng và bố trí phương tiện lấy hàng. Tránh tình trạng tờ khai đã xong nhưng có lệnh của hãng tàu để lấy hàng ra khỏi cảng.

Trên đây là năm bước làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Nếu Quý vị chưa hiểu được các bước quy trình vui lòng liên hệ đến chúng tôi qua hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

8. Những lưu ý khi nhập khẩu thức ăn thủy sản

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản. Chúng tôi đã rút ra được một số lưu ý muốn được chia sẻ cùng Quý vị để tham khảo. Khi nhập khẩu thức ăn thủy sản Quý vị cần lưu ý những điểm sau:

  • Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành đối với nhà nước;
  • Xác định chính xác mã hs thức ăn thủy sản là rất quan trọng để xác định thuế và tránh bị phạt vì áp sai mã hs;
  • Thuế GTGT thức ăn thủy sản là 0%;
  • Chỉ làm kiểm dịch động vật đối với thắc ăn cho cá cảnh, vật nuôi cảnh;
  • Khi nhập khẩu thức ăn thủy sản phải cần dán nhãn hàng hóa;
  • Hàng hóa chỉ được tiêu thụ trên thị trường khi tờ khai được thông quan hàng.

Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Xem thêm thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

9. Kết luận

Trên đây là toàn bộ quy trình làm thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản, mã hs, thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu thức ăn thủy sản. Mọi thắc mắc đóng góp ý kiến hoặc yêu cầu báo giá dịch vụ vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của công ty chúng tôi. Ngoài thủ tục nhập khẩu thức ăn thủy sản, thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu, lịch tàu. Quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Kenny (Mr.)  Business Development Manager

Cell Phone: (+84) 97 380 29 39 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi !

 

Đánh giá bài viết

5/5 (5 Reviews)