Nông sản là những sản phẩm thu được từ hoạt động nông nghiệp như: Hoa màu, rau củ, ngũ cốc, thậm chí là gỗ. Để có thể nhập khẩu được những mặt hàng này đòi hỏi người nhập khẩu phải có kiến thức ngoại thương và am hiểu về pháp luật hải quan.Trong bài viết này Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị quy trình làm thủ tục nhập khẩu nông sản, xác định mã hs, tính thuế nhập khẩu và những lưu ý khi nhập khẩu nông sản vào Việt Nam.

1. Chính sách nhập khẩu nông sản vào Việt nam

1.1. Căn cứ pháp lý

Nông sản có rất nhiều loại khác nhau được nhập vào Việt Nam từ nhiều quốc gia khác nhau. Sau đây là những quy định về thủ tục nhập khẩu nông sản vào Việt Nam:

  • Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008;
  • Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014;
  • Thông tư 04 /2017/TT-BNNPTNT ngày 14/02/2017;
  • Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018;
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
  • Thông tư 11/2021/TT-BNN&PTNT ngày 20/09/2021.

Trên đây là những văn bản pháp luật quy định về quy trình thủ tục nhập khẩu nông sản vào Việt Nam. Để có thể hiểu thêm về những quy định trên mời Quý vị xem phần những lưu ý về chính sách bên dưới.

1.2. Lưu ý về chính sách nhập khẩu nông sản

Theo những văn bản pháp luật ở trên thì mặt hàng nông sản không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên khi nhập khẩu nông sản vào Việt Nam cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Nước xuất khẩu phải nằm trong danh sách các nước đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam;
  • Nông sản là đối tượng không chịu thuế GTGT nhập khẩu nghĩa là 0%;
  • Khi nhập khẩu nông sản phải thực hiện kiểm dịch;
  • Những sản phẩm nào đã đóng gói để bán lẻ trên thị trường phải thực hiện công bố ATTP;
  • Thực hiện dán nhãn hàng hóa lên sản phẩm theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP;
  • Cần xác định chính xác mã hs để tránh phát sinh thuế nhập khẩu và tránh bị phạt do sai mã hs.

Đó là những lưu ý quan trọng về chính sách nhập khẩu nông sản vào Việt Nam.

2. Dán nhãn hàng hóa nông sản nhập khẩu

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản từ các quốc gia khác nhau.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng nông sản các loại, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản các loại.

Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản các loại. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Xác định mã hs của nông sản

Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu bất kỳ một loại hàng nào. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs nông sản Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và đặc tính của sản phẩm.

3.1. Mã hs nông sản

Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Nông sản là danh từ chung, để xác định mã hs của từng loại nông sản. Vui lòng kiểm tra theo từng loại bên dưới:

Đối với những mặt hàng không được kể trên, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản vào Việt Nam. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.

Để xác định chính xác mã hs cho loại nông sản cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4. Thuế nhập khẩu nông sản

Thuế nhập khẩu của hàng hóa phụ thuộc vào mã hs của mặt hàng đó. Mỗi mã hs thì có một mức thuế suất cụ thể. Sau đây Door to Door Việt xin giới  thiệu cách tính thuế nhập khẩu và những lưu ý khi xác định thuế đối với nông sản.

4.1. Cách tính thuế nhập khẩu nông sản

Thuế nhập khẩu nông sản được tính theo công thức như những mặt hàng khác. Thuế nhập khẩu của mặt hàng này có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu.

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế GTGT.

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là chi phí tính vào giá vốn hàng bán của đơn hàng. Vì thế quý vị phải kiểm tra đúng mã hs để được áp mã thuế nhập khẩu tốt nhất.

Lưu ý: Sản phẩm từ nông nghiệp không chịu thuế GTGT nghĩa là thuế GTGT bằng 0.

4.2. Những lưu ý khi xác định thuế nhập cho nông sản

Khi xác định thuế nhập khẩu của nông sản cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Đối với những quốc gia có ký hiệp định thương mại với Việt Nam như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Thì cần phải lưu ý mức thuế ưu đãi đặc biệt thường là 0%.
  • Để hưởng mức thuế ưu đãi thì phải có giấy chứng nhận xuất xứ;
  • Trị giá tính thuế là trị giá CIF. Đối với những đơn hàng mua hàng theo các điều kiện khác. Khi tính thuế nhập khẩu phải quy đổi trị giá về trị giá CIF để tính thuế nhập khẩu.
  • Tất cả các sản phẩm từ nông nghiệp đều không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đó là những lưu ý khi tính thuế nhập khẩu cho nông sản. Nếu Quý vị chưa hiểu được cách tính thuế và những lưu ý ở trên. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm chứng nhận xuất xứ form E là gì

5. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu nông sản

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu khẩu nông sản nói riêng, làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Sau đây là bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu nông sản vào Việt Nam:

  • Tờ khai hải quan
  • Hợp đồng thương mại (Sale contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
  • Danh sách đóng gói (Packing list)
  • Vận đơn (Bill of lading)
  • Hợp đồng thương mại (Sale contracts);
  • Chứng nhận xuất xứ (Certificate of orignal);
  • Hồ sơ kiểm dịch thực vật.

Trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu nông sản kể trên thì những chứng từ sau đây là quan trọng nhất: Tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn thương mại và hồ sơ kiểm dịch thực vật. Đối với những chứng từ khác sẽ phải bổ sung khi có yêu cầu từ phía hải quan.

Chứng nhận xuất xứ là chứng từ không bắt buộc. Tuy nhiên, để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì người mua nên yêu cầu người bán cung cấp. Mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thường là 0%.

Nếu Quý vị chưa hiểu hết về những chứng từ nêu trên, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bộ hồ sơ xuất nhập khẩu

6. Quy trình làm kiểm dịch thực vật nông sản nhập khẩu

Quy trình làm kiểm dịch thực vật được áp dụng cho thực vật và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Vì thế khi làm thủ tục nhập khẩu nông sản thì phải làm kiểm dịch thực vật. Sau đây, là các bước làm kiểm dịch thực vật cho nông sản:

Bước 1. Khai báo hồ sơ

Việc khai báo kiểm dịch sẽ được tiến hành khai báo trên hệ thống một cửa quốc gia https://vnsw.gov.vn.

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ xin kiểm dịch

Hồ sơ kiểm dịch gồm những chứng từ sau:

  • Bộ hồ sơ nhập khẩu; 
  • Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật;
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu (phytosanitary certificate – bản gốc).
  • Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (nếu có; chính hoặc bản sao)

Bước 3. Nộp bộ hồ sơ giấy tại Chi cục kiểm dịch thực vật

Khi đã có bộ chứng từ nêu trên thì có hai hình thức: một là, mang hồ sơ trực tiếp lên trên Chi cục kiểm dịch để nộp trực tiếp; hai là, gửi bằng đường bưu điện về Chi cục kiểm dịch thực vật.

Sau khi nhận được hồ sơ, chi cục kiểm dịch sẽ đóng dấu xác nhận lên hồ sơ và trả lại giấy đăng ký mà doanh nghiệp đã đăng ký ở trên và trả lại cho phía doanh nghiệp.

Bước 4. Mở tờ khai nhập khẩu và lấy mẫu kiểm dịch

Mở tờ khai nhập khẩu thì trong bộ hồ sơ tờ khai nhập khẩu bình thường thì có thêm giấy đăng ký kiểm dịch và có thêm công văn xin cắt seal để lấy mẫu kiểm dịch thực vật.

Khi được hải quan chấp nhận thì sẽ liên hệ với cán bộ kiểm dịch để tiến hành lấy mẫu kiểm dịch tại cảng. Sau khi lấy mẫu xong thì phía Chi cục kiểm dịch thực vật sẽ gửi lại một giấy chứng nhận doanh nghiệp đã đăng ký kiểm dịch thực vật tại chi cục.

Bước 5. Lấy chứng thư và bổ sung chứng thư cho các cơ quan liên quan.

Sau khi có kết quả đạt chất lượng từ phía Trung tâm chứng nhận thì sẽ tiến hành bổ sung chứng thư cho Chi cục kiểm dịch thực vật, bổ sung cho cơ quan hải quan.

Cán bộ Hải quan sẽ căn cứ theo giấy chứng nhận phía Trung tâm kiểm định để tiến hành thông quan hoặc yêu cầu tái xuất lô hàng.

7. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu nông sản

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu nông sản nói riêng và quy trình làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Sau đây là các bước làm thủ tục nhập khẩu nông sản:

Bước 1: Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.

Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể bị sai những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 2: Đăng ký kiểm dịch thực vật

Đăng ký kiểm dịch thực vật được thực hiện bằng cách khai trên hệ thống một cửa quốc gia. Và sẽ liên hệ với cơ quan kiểm dịch để lấy mẫu và cấp chứng thư kiểm dịch thực vật.

Bước 3: Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 4. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để mang hàng về kho bảo quản.

Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.

Lưu ý: Phải tiến hành kiểm dịch thực vật xong và có chứng thư kiểm dịch thực vật. Thì hàng hóa mới được phép thông quan nhập khẩu.

Bước 5. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng

Sau khi tờ khai được thông quan thì có tiến hành các bước tiếp theo để mang hàng về kho bảo quản và sử dụng.

Trên đây làm 5 bước làm thủ tục nhập khẩu đậu phộng, nếu Quý vị chưa hiểu quy trình vui lòng liên hệ theo hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

8. Những lưu ý khi nhập khẩu nông sản vào Việt Nam

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu nông sản cho khách hàng. Door to Door Việt đã rút ra được một số lưu ý xin được chia sẻ đến Quý vị để tham khảo. Khi nhập khẩu nông sản cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành đối với nhà nước;
  • Nông sản là đối tượng không chịu thuế GTGT;
  • Chứng nhận xuất xứ là chứng từ quan trọng để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt;
  • Cần làm kiểm dịch thực vật, động vật khi nhập khẩu nông sản;
  • Những sản phẩm nào đã đóng gói để bán lẻ trên thị trường phải thực hiện công bố ATTP;
  • Thực hiện dán nhãn hàng hóa lên sản phẩm theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP;
  • Không phải quốc gia nào cũng có thể xuất khẩu nông sản vào Việt Nam.

Đó là những lưu ý mà Door to Door Việt muốn được chia sẻ đến Quý vị trong bài viết này. Nếu Quý vị thấy hay có thể chia sẻ đến bạn bè và người thân cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

9. Kết luận

Trên đây là toàn bộ quy trình làm thủ tục nhập khẩu nông sản vào Việt Nam, xác định mã hs, tính thuế nhập khẩu, chính sách nhập khẩu và những lưu ý khi nhập khẩu nông sản vào Việt Nam. Hy Vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin bổ ý mà Quý vị đang quan tâm.

Ngoài thủ tục nhập khẩu nông sản thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Mọi thắc mắc đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của công ty chúng tôi.

Kenny (Mr..)  – Overseas Business Development Manager

Cell Phone : (+84) 91253 29 39 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi

 

Đánh giá bài viết

5/5 (3 Reviews)