Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng đối với nhiều thương nhân với dân số trên 100tr dân. Để có thể nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam đúng luật và thuận lợi. Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị bài viết về thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, những chứng từ trong bộ hồ sơ và những lưu ý khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
Mục lục
1. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam là gì ?
Thủ tục nhập khẩu hàng hóa là bước công việc bắt buộc người nhập khẩu phải thực hiện khi muốn nhập khẩu hàng vào Việt Nam. Hàng hóa muốn được đưa vào Việt Nam để tiêu thụ hoặc kinh doanh thì phải được thông qua bởi cơ quan hải quan.
Một đơn hàng đã được thông quan thì phải đáp ứng được hai điều kiện sau đây:
- Phải hoàn thành thủ tục hải quan và được hải quan chấp nhận cho phép xuất nhập khẩu.
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước, trong trường hợp phải nộp thuế.
Trường hợp hàng được gửi chuyển phát nhanh dưới dạng quà biếu quà tặng thì thông thường đơn vị chuyển phát nhanh sẽ tự làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng.
Các đơn hàng xuất nhập khẩu có giá trị dưới 1,000,000 VND, thì không có chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu theo Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010.
Xem thêm thông quan hàng hóa là gì?
2. Những quy định về nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Khi muốn nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì quan trọng nhất là phải tìm hiểu các quy định pháp luật và quy trình làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Các chính sách cho loại hàng hóa được nhập khẩu. Sau đây là những văn bản pháp luật cơ bản quy định về việc nhập khẩu hàng vào VIệt Nam.
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Trên đây là những thông tư nghị định cơ bản nhất quy định về nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Ngoài ra sẽ có các thông tư, nghị định và các công văn của từng bộ ngành riêng. Quy định về các chính sách nhập khẩu cho từng mặt hàng cụ thể.
Các bộ ngành sẽ có những mặt hàng thuộc quản lý chuyên ngành cụ thể. Sau đây là các thông tư quy định về hàng hóa quản lý chuyên ngành của từng bộ ngành.
- Bộ Giao thông: Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/06/2022;
- Bộ Công thương: Thông tư số 1182 /QĐ-BCT ngày 06/04/2021;
- Bộ LĐTBXH: Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03/06/2021;
- Bộ TT&TT: Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT ngày 31/05/2023;
- Bộ KHCN: Thông tư số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022;
- Bộ Công an: Thông tư số 08/2019/TT-BCA ngày 26/03/2019;
- Bộ Xây dựng: Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/06/2023;
- Bộ Nông nghiệp: Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/09/2021;
- Bộ Y tế: Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;
- Bộ Quốc phòng: Thông tư số 173/2018/TT-BQP ngày 31/12/2018;
- Bộ VHTT&DL: Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/08/2023.
Đó là những văn bản pháp luật và các danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành của từng bộ.
3. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Hàng hóa chỉ được phép nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam khi đã hoàn thành thủ tục thông quan. Khi làm thủ tục thông quan hàng hóa thì người khai hải quan phải có bộ hồ sơ để nộp cho cơ quan hải quan. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm những chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan;
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
- Vận đơn (Bill of lading);
- Danh sách đóng gói (Packing list);
- Chứng nhận xuất xứ (C/O ) nếu có;
- Hợp đồng thương mại (Sale contract);
- Catalog;
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu ( đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện);
- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành;
- Và những chứng từ khác có liên quan.
Trên đây là toàn bộ chứng từ dùng để làm thủ tục thông quan hàng hóa vào Việt Nam. Quan trọng nhất là tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn và chứng nhận xuất xứ (CO). Những chứng từ khác sẽ được bổ sung nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu.
Xem thêm bộ hồ sơ xuất nhập khẩu
4. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Có rất nhiều cách để phân chia các bước thông quan. Tuy nhiên, trong quá trình làm dịch vụ thông quan cho khách Door to Door Việt nhập thấy chia ra 4 bước là hợp lý nhất. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa gồm những bước sau đây:
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs cho hàng hóa. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.
Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể bị sai những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Bởi vì toàn bộ thông tin được khai báo sẽ được đẩy lên hệ thống của hải quan. Nếu thông tin bị sai thì doanh nghiệp có thể bị chịu án phạt bởi hải quan.
Bước 2. Mở tờ khai hải quan
Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai. Đây là bước mà doanh nghiệp sẽ mang hồ sơ xuống gặp hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Đối với luồng xanh(1)
Nếu có hiển thị là luồng xanh thì chỉ cần cầm tờ khai để đi thanh lý.
Đối với luồng vàng(2)
Nhân viên giao nhận sẽ cầm nguyên bộ hồ sơ xuống gặp hải quan đăng ký để làm thủ tục. Hải quan đăng ký có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ.
Nếu bộ chứng từ không hợp lệ sẽ trả lại và yêu cầu bổ sung thêm chứng từ hoặc tờ khai truyền sai sẽ được yêu cầu truyền bổ sung, sau khi bổ sung chứng từ đầy đủ thì tiếp tục làm việc với hải quan đăng ký để thông quan hàng.
Nếu không còn gì nghi vấn cán bộ hải quan đăng ký sẽ tiến hành nhập thông tin lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng hóa.
Còn nếu vẫn còn nghi vấn hải quan đăng ký sẽ yêu cầu chuyển luồng đỏ (3), đưa hồ sơ lên lãnh đạo vào chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm hóa.
Đối với luồng đỏ (3)
Khi tờ khai là luồng đỏ, hoặc là bị chuyển kiểm như đã nêu ở trên. Thì nhân viên giao nhận sẽ tiến hàng kiểm tra trên hệ thống điện tự của hải quan để biết được thông tin chuyển kiểm của tờ khai (tên cán bộ kiểm hóa, số điện thoại, các thông tin khác…).
Nhân viên giao nhận sẽ sắp xếp với cán bộ kiểm hóa để tiến hành kiểm hóa. Sau khi kiểm hóa xong nếu hàng đúng như đã khai báo và không có gì nghi vấn thì cán bộ kiểm hóa sẽ nhập tờ khai lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng.
Nếu kiểm tra thấy hàng không đúng như đã khai thì cán bộ hải quan sẽ trình lên lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết, đối với trường hợp này thì sẽ xử lý theo từng lô hàng cụ thể và cách xử lý cũng khác nhau.
Lưu ý: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai hải quan thì người nhập khẩu cần làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Tránh tình trạng để lâu không làm thủ tục nhập khẩu thì tờ khai sẽ bị hủy tự động.
Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan
Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.
Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian. Tờ khai thông quan thì xem như đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Bước 4. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng
Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Hiện tại hệ thống hải quan hâu như đã áp dụng thanh lý điện tử. Khi áp dụng việc thanh lý điện tử thì việc thông quan trở nên nhẹ nhàng hơn và rút ngắn được quy trình hơn. Trên đây là bốn bước cơ bản làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
Nếu Quý vị chưa hiểu rõ vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
5. Chi phí làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam sẽ có phí, lệ phí và thuế nhập khẩu (nếu có). Đó là những chi phí cơ bản nhất khi nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
5.1. Phí và lệ phí
Các chi phí liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàng hóa do các bên thứ ba (không phải nhà nước, cũng không phải nhà nhập khẩu) thu. Phí là gồm những chi phí liên quan về dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ kho bãi, lưu kho hàng hóa, phí sử dụng phương tiện để kiểm hóa. Đối với phí dịch vụ thông quan hàng hóa thì trong trường hợp nhà nhập khẩu ủy quyền cho đại lý hải quan hoặc người khác đi làm thông quan. Phí này là phí dịch vụ không liên quan đến cơ quan nhà nước. Phí dịch vụ thông quan hàng hóa thì không có số cụ thể. Tùy theo thương lượng giữa người ủy quyền và người được ủy quyền.
Lệ phí là những phí thuộc về các khoản thu như một phần dịch vụ mà nhà nước đã cung cấp để thông quan hàng hóa. Lệ phí để thông quan hàng hóa hiện tại cơ quan Hải quan sẽ thu theo quy định. Lệ phí hải quan là chi phí được ấn định ở nhà nước, khi thông quan một tờ khai hải quan không kể xuất, nhập hay chuyển cửa khẩu. Mệnh giá hiện tại là 20,000VND/tờ khai.
5.2. Thuế nhập khẩu
Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, thì tùy theo loại hàng thì nhà xuất nhập khẩu sẽ phải đóng thêm thuế xuất nhập khẩu. Thuế xuất nhập khẩu thì tùy thuộc vào mặt hàng cụ thể sẽ có các loại thuế xuất nhập khẩu tương ứng. Door to Door Việt xin kể ra một số loại thuế như sau:
- Thuế xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu
- Thuế GTGT nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế bảo vệ môi trường
- Thuế tự vệ
- Thuế chống bán phá giá
Đó là một số loại thuế cơ bản trong khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Hàng hóa chỉ được thông quan khi người khai quan đã nộp đủ thuế cho nhà nước.
Không phải tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đều phải nộp thuế. Door to Door Việt đã có bài đăng riêng về các trường hợp này. Quý vị có thể tìm đọc trên web của chúng tôi.
5.3. Chi phí khác
Chi phí khác ở đây là các chi phí liên quan đến phí phát sinh khác ngoài Quy định của nhà nước như:
- Phí dịch vụ khai báo hải quan;
- Phí kiểm tra chuyên ngành;
- Phí lưu kho, lưu bãi;
- Phí liên quan đến các nghiệp vụ phục vụ cho việc thông quan hàng hóa như: Kiểm hóa, bốc xếp hàng hóa, xếp dỡ container, cắt seal.
Trên đây là toàn bộ chi phí liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Nếu có phần nào chưa hiểu vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
Xem thêm bảng giá dịch vụ khai hải quan
6. Những lưu ý khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Trong quá trình làm thủ tục nhập hàng hóa cho khách hàng. Door to Door Việt đã rút ra được một số lưu ý muốn được chia sẻ đến Quý vị. Sau đây là những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
- Cần phải xác định được mã hs code hàng hóa trước khi nhập khẩu.
- Hàng hóa chỉ được thông quan khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu.
- Cần lưu ý những mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện.
- Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ Việt Nam có ký hiệp định thương mại. Nên yêu cầu nhà bán cung cấp chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
Đó là những lưu ý cơ bản nhất và Quý vị cần biết khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Nếu có điều nào chưa hiểu rõ vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
7. Kết luận
Trên đây là toàn bộ bài viết về thủ nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, các bước thông quan hàng hóa, những lưu ý khi làm thủ tục thông quan, chi phí thông quan, dịch vụ thông quan hàng hóa. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp được những thông tin mà quý vị tìm kiếm. Mọi thắc mắc, đóng góp hoặc yêu cầu dịch vụ vui lòng liên hệ về hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.
Ngoài thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.
Kenny (Mr..) – Overseas Business Development Manager
Cell Phone : (+84) 886 28 8889 or (+84) 97 380 29 39
Email: kenny@doortodoorviet.com
Trân trọng cảm ơn đã theo dõi