Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, các bước và chi phí thông quan

dich vụ thong quan hang hoa

Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, các bước và chi phí thông quan

Thông quan hàng hóa là gì?, đơn hàng đã được thông quan là gì?, vì sao phải làm thủ tục thông quan?, Các bước thông quan?, chi phí thông quan hàng hóa, thuế xuất nhập khẩu, những lưu ý khi làm thủ tục thông quan và dịch vụ thông quan hàng hóa. Là những trọng tâm mà Door to Door Việt sẽ chia sẻ đến quý vị trong bài viết này.

Thông quan hàng hóa là gì?

Theo khoản 21 điều 4 luật hải quan 2014 số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014. Có nêu rõ như sau: “Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác”.

Như vậy thông quan hàng hóa được hiểu là chuỗi các bước công việc từ khai  báo, đến trình diện hồ sơ, hàng quá cho Hải quan để được kiểm tra. Nếu không có bất kỳ điểm nào chưa phù hợp với quy định thì hàng hóa sẽ được Hải quan cấp phép thông quan. Thông quan hàng hóa về cơ bản gồm các bước sau đây:

Bước 1: Khai báo tờ khai hải quan

Bước 2: Mở tờ khai hải quan

Bước 3: Thông quan tờ khai hải quan

Bước 4: Mang hàng về kho bảo quản

Để xem chi tiết những bước thông quan hàng hóa vui lòng xem nội dung ở bên dưới, để hiểu rõ hơn về thông quan hàng hóa là gì.

Đơn hàng đã được thông quan là gì?

Một đơn hàng đã được thông quan thì phải đáp ứng được hai điều kiện sau đây:

  • Phải hoàn thành thủ tục hải quan và được hải quan chấp nhận cho phép xuất nhập khẩu.
  • Hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước, trong trường hợp phải nộp thuế.

Trường hợp hàng được gửi chuyển phát nhanh dưới dạng quà biếu quà tặng thì thông thường đơn vị chuyển phát nhanh sẽ tự làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng.

Các đơn hàng xuất nhập khẩu có giá trị dưới 1,000,000 VND, thì không có chịu thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu theo Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010.

Vì sao phải thông quan hàng hóa?

Hàng hóa khi nhập khẩu vào một quốc gia vùng lãnh thổ nào đó không chỉ riêng Việt Nam. Thì người khai hải quan phải khai báo cho chính quyền nước sở tại biết về hàng hóa được vận chuyển vào nước đó.

Người khai hải quan bao gồm: chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; chủ hàng hóa; đại lý thủ tục hải quan; người được ủy quyền bởi chủ hàng, chủ phương tiện ủy quyền thực hiện khai hải quan.

Hàng hóa chỉ được phép nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam khi đã hoàn thành thủ tục thông quan. Khi làm thủ tục thông quan hàng hóa thì người khai hải quan phải có bộ hồ sơ để nộp cho cơ quan hải quan. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm những chứng từ sau:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
  • Vận đơn (Bill of lading);
  • Danh sách đóng gói (Packing list);
  • Hợp đồng thương mại (Sale contract);
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O ) nếu có;
  • Catalog;
  • Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu ( đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện);
  • Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành;
  • Và những chứng từ khác có liên quan.

Xem thêm hóa đơn thương mại là gìvận đơn là gìpacking list là gìhợp đồng thương mại là gì

Các bước thông quan hàng hóa

Có rất nhiều cách để phân chia các bước thông quan. Tuy nhiên, trong quá trình làm dịch vụ thông quan cho khách Door to Door Việt nhập thấy chia ra 4 bước là hợp lý nhất. 

Thông quan hàng hóa gồm những bước sau đây:

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs cho hàng háo. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Đối với luồng xanh(1)

Nếu có hiển thị là luồng xanh thì chỉ cần cầm tờ khai để đi thanh lý.

Đối với luồng vàng(2)

Nhân viên giao nhận sẽ cầm nguyên bộ hồ sơ xuống gặp hải quan đăng ký để làm thủ tục. Hải quan đăng ký có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ. 

Nếu bộ chứng từ không hợp lệ sẽ trả lại và yêu cầu bổ sung thêm chứng từ hoặc tờ khai truyền sai sẽ được yêu cầu truyền bổ sung, sau khi bổ sung chứng từ đầy đủ thì tiếp tục làm việc với hải quan đăng ký để thông quan hàng. 

Nếu không còn gì nghi vấn cán bộ hải quan đăng ký sẽ tiến hành nhập thông tin lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng hóa. 

Còn nếu vẫn còn nghi vấn hải quan đăng ký sẽ yêu cầu chuyển luồng đỏ (3), đưa hồ sơ lên lãnh đạo vào chuyển hồ sơ sang bộ phận kiểm hóa.

Đối với luồng đỏ (3)

Khi tờ khai là luồng đỏ, hoặc là bị chuyển kiểm như đã nêu ở trên. Thì nhân viên giao nhận sẽ tiến hàng kiểm tra trên hệ thống điện tự của hải quan để biết được thông tin chuyển kiểm của tờ khai (tên cán bộ kiểm hóa, số điện thoại, các thông tin khác…). 

Nhân viên giao nhận sẽ sắp xếp với cán bộ kiểm hóa để tiến hành kiểm hóa. Sau khi kiểm hóa xong nếu hàng đúng như đã khai báo và không có gì nghi vấn thì cán bộ kiểm hóa sẽ nhập tờ khai lên hệ thống và tiến hành thông quan hàng. 

Nếu kiểm tra thấy hàng không đúng như đã khai thì cán bộ hải quan sẽ trình lên lãnh đạo để xin ý kiến giải quyết, đối với trường hợp này thì sẽ xử lý theo từng lô hàng cụ thể và cách xử lý cũng khác nhau.

Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa. 

Bước 4. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho.

Hiện tại hệ thống hải quan hâu như đã áp dụng thanh lý điện tử. Khi áp dụng việc thanh lý điện tử thì việc thông quan trở nên nhẹ nhàng hơn và rút ngắn được quy trình hơn.

Trên đây là bốn bước cơ bản thông quan xuất nhập khẩu.

Chi phí thông quan hàng hóa như thế nào?

Chi phí để thông quan hàng hóa có hai phần đó là phí, lệ phí và thuế nhập khẩu. Các chi phí này doanh nghiệp sẽ phải tính vào giá vốn của hàng hóa vì thế thuế cũng được xét là chi phí thông quan hàng hóa đối với doanh nghiệp.

Phí và lệ phí

Các chi phí liên quan đến việc thông quan hàng hóa do các bên thứ ba (không phải nhà nước, cũng không phải nhà nhập khẩu) thu. Phí là gồm những chi phí liên quan về dịch vụ khai thuê hải quan, dich vụ kho bãi, lưu kho hàng hóa, phí sử dụng phương tiện để kiểm hóa. Đối với phí dịch vụ thông quan hàng hóa thì trong trường hợp nhà nhập khẩu ủy quyền cho đại lý hải quan hoặc người khác đi làm thông quan. Phí này là phí dịch vụ không liên quan đến cơ quan nhà nước. Phí dịch vụ thông quan hàng hóa thì không có số cụ thể. Tùy theo thương lượng giữa người ủy quyền và người được ủy quyền.

Lệ phí là những phí thuộc về các khoản thu như một phần dịch vụ mà nhà nước đã cung cấp để thông quan hàng hóa. Lệ phí để thông quan hàng hóa hiện tại cơ quan Hải quan sẽ thu theo quy đinh. Lệ phí hải quan là chi phí được ấn định ở nhà nước, khi thông quan một tờ khai hải quan không kể xuất, nhập hay chuyển cửa khẩu. Mệnh giá hiện tại là 20,000VND/tờ khai.

Thuế nhập khẩu

Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, thì tùy theo loại hàng thì nhà xuất nhập khẩu sẽ phải đóng thêm thuế xuất nhập khẩu. Thuế xuất nhập khẩu thì tùy thuộc vào mặt hàng cụ thể sẽ có các loại thuế xuất nhập khẩu tương ứng. Door to Door Việt xin kể ra một số loại thuế như sau:

  • Thuế xuất khẩu
  • Thuế nhập khẩu
  • Thuế GTGT nhập khẩu
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế bảo vệ môi trường
  • Thuế tự vệ
  • Thuế chống bán phá giá

Đó là một số loại thuế cơ bản trong khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Hàng hóa chỉ được thông quan khi người khai quan đã nộp đủ thuế cho nhà nước.

Không phải tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đều phải nộp thuế. Door to Door Việt đã có bài đăng riêng về các trường hợp này. Quý vị có thể tìm đọc trên web của chúng tôi.

Những lưu ý khi làm thủ tục thông quan

Khi làm thủ tục thông quan hàng hóa người khai báo hải quan cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Cần phải xác định được mã hs code hàng hóa trước khi nhập khẩu.
  • Hàng hóa chỉ được thông quan khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu.
  • Cần lưu ý những mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện.
  • Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ Việt Nam có ký hiệp định thương mại. Nên yêu cầu nhà bán cung cấp chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.

Danh sách các Chi cục hải quan tại Việt Nam

Danh sách các cục hải quan tại các tỉnh thành trong cả nước theo Quyết định 1919/QĐ-BTC ngày 06/09/2016. Theo quyết định đó, hiện có tất cả 35 cục hải quan trên toàn quốc. Mời Quý vị theo dõi danh sách các Chi cục hải quan bên dưới:

Cục Hải quan tỉnh An Giang
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Thới

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Tịnh Biên

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Xương

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Khánh Bình

5. Chi cục Hải quan Bắc Đai

6. Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Hội Đông

7. Đội Kiểm soát hải quan

8. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Tàu

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép

4. Chi cục Hải quan cảng Cát Lở

5. Chi cục Hải quan Côn Đảo

6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

7. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh
1. Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

2. Chi cục Hải quan Bắc Ninh

3. Chi cục Hải quan cảng nội địa Tiên Sơn

4. Chi cục Hải quan Thái Nguyên

5. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
1. Chi cục Hải quan Sóng Thần

2. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Sóng Thần

3. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước

4. Chi cục Hải quan quản lý hàng xuất nhập khẩu ngoài khu công nghiệp

5. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Việt Hương

6. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Việt Nam – Singapore

7. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Tổng hợp Bình Dương

8. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

9. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Bình Định
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Quy Nhơn

2. Chi cục Hải quan Phú Yên

3. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Hoa Lư

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Hoàng Diệu

3. Chi cục Hải quan Chơn Thành

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Năm Căn

2. Chi cục Hải quan Hòa Trung

3. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Tà Lùng

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Lĩnh

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Sóc Giang

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Pò Peo

5. Chi cục Hải quan cửa khẩu Bí Hà

6. Chi cục Hải quan Bắc Kạn

7. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
1. Chi cục Hải quan Tây Đô

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cần Thơ

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Long

4. Chi cục Hải quan Sóc Trăng

5. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Đà Nẵng

2. Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư, Gia công

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đà Nẵng

4. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Đà Nẵng

5. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Hòa Khánh – Liên Chiểu

6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

7. Đội Kiểm soát hải quan

8. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk
1. Chi cục Hải quan Đà Lạt

2. Chi cục Hải quan Buôn Ma Thuột

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Buprăng

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Lóng Sập

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Chiềng Khương

5. Chi cục Hải quan Sơn La

6. Đội Kiểm soát hải quan

7. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
1. Chi cục Hải quan Biên Hòa

2. Chi cục Hải quan Long Thành

3. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

4. Chi cục Hải quan Long Bình Tân

5. Chi cục Hải quan khu chế xuất Long Bình

6. Chi cục Hải quan Thống Nhất

7. Chi cục Hải quan Bình Thuận

8. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

9. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước

3. Chi cục Hải quan Sở Thượng

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Dinh Bà

5. Chi cục Hải quan Thông Bình

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
1. Chi cục Hải quan Kon Tum

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Xuân Hải

4. Chi cục Hải quan Hồng Lĩnh

5. Chi cục Hải quan khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo

6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

7. Đội Kiểm soát hải quan

8. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Xín Mần

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Phó Bảng

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Săm Pun

5. Chi cục Hải quan Tuyên Quang

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan thành phố Hà Nội
1. Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

2. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long

3. Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh

4. Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công

5. Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên

6. Chi cục Hải quan Gia Thụy

7. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài

8. Chi cục Hải quan Hà Tây

9. Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

10. Chi cục Hải quan Phú Thọ

11. Chi cục Hải quan Yên Bái

12. Chi cục Hải quan Hòa Bình

13. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

14. Đội Kiểm soát Hải quan

15. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 1

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ

5. Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công

6. Chi cục Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng

7. Chi cục Hải quan Hưng Yên

8. Chi cục Hải quan Hải Dương

9. Chi cục Hải quan Thái Bình

10. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

11. Đội Kiểm soát Hải quan

Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hiệp Phước

2. Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2

5. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3

6. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 4

7. Chi cục Hải quan khu chế xuất Tân Thuận

8. Chi cục Hải quan khu chế xuất Linh Trung

9. Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư

10. Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công

11. Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Cảng

12. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

13. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

14. Đội Kiểm soát hải quan

15. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan Hà Nam Ninh
1. Chi cục Hải quan Ninh Bình

2. Chi cục Hải quan Nam Định

3. Chi cục Hải quan Hà Nam

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Chông

3. Chi cục Hải quan Phú Quốc

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Giang Thành

5. Đội Kiểm soát hải quan

6. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang

2. Chi cục Hải quan Vân Phong

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cam Ranh

4. Chi cục Hải quan Ninh Thuận

5. Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Cam Ranh

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị

2. Chi cục Hải quan Tân Thanh

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma

4. Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Đồng Đăng

5. Chi cục Hải quan Cốc Nam

6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

7. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Mường Khương

2. Chi cục Hải quan Bát Xát

3. Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Lào Cai

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Lào Cai

5. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

6. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Long An
1. Chi cục Hải quan Bến Lức

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Mỹ Quý Tây

5. Chi cục Hải quan Hưng Điền

6. Chi cục Hải quan Đức Hòa

7. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

8. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò

2. Chi cục Hải quan Vinh

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Thanh Thủy

5. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

6. Đội Kiểm soát hải quan

7. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cha Lo

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Cà Roòng

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn La

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
1. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Kỳ Hà

4. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

5. Đội Kiểm soát hải quan.

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
1. Chi cục Hải quan Bắc Phong Sinh

2: Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cẩm Phả

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu Hoành Mô

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái

5. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vạn Gia

6. Chi cục Hải quan cảng Cái Lân

7. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai

8. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

9. Đội Kiểm soát hải quan số 1

10. Đội Kiểm soát hải quan số 2

11. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Dung Quất

2. Chi cục Hải quan các khu công nghiệp Quảng Ngãi

3. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

4. Đội Kiểm soát hải quan

Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu La Lay

3. Chi cục Hải quan khu thương mại Lao Bảo

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Việt

5. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

6. Đội Kiểm soát hải quan

7. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu Mộc Bài

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát

3. Chi cục Hải quan Phước Tân

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu Kà Tum

5. Chi cục Hải quan khu công nghiệp Trảng Bàng

6. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

7. Đội Kiểm soát hải quan

8. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
1. Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo

2. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nghi Sơn

4. Chi cục Kiểm tra sau thông quan

5. Đội Kiểm soát hải quan

6. Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy

Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Chi cục Hải quan Thủy An

2. Chi cục Hải quan A Đớt

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thuận An

4. Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây

5. Đội Kiểm soát hải quan

Dịch vụ thông quan hàng hóa

Door to Door Việt chúng tôi có cung cấp dịch vụ thông quan hàng hóa cho những quý khách nào có nhu cầu. Với kinh nghiệm nhiều năm chúng tôi có thể làm thủ tục thông quan cho rất nhiều mặt hàng khác. Chúng tôi thông quan hàng hóa tại tất cả các cửa khẩu của Việt Nam như: Đồ gia đụng, nội thất, vật liệu xây dựng, thực phẩm, đồ điện tử… Và rất nhiều mặt hàng khác và pháp luật không cấm. Quý vị vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.

Trên đây là toàn bộ bài viết về thủ nhập khẩu hàng hóa, đơn hàng đã được thông quan, các bước thông quan hàng hóa, những lưu ý khi làm thủ tục thông quan, chi phí thông quan, dịch vụ thông quan hàng hóa. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp được những thông tin mà quý vị tìm kiếm.

Mọi thắc mắc, đóng góp hoặc yêu cầu dịch vụ vui lòng liên hệ về hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.

Thông tin liên hệ

Kenny (Mr..)  – Overseas Business Development Manager

Cell Phone : (+84) 886 28 8889 or (+84) 91253 29 39

Email: kenny@doortodoorviet.com

Ngoài thủ tục nhập khẩu hàng hóa, thông quan hàng hóa là gì, thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi

 

Đánh giá bài viết

5/5 (6 Reviews)
0886 28 8889