Mã vạch có rất nhiều loại khác nhau tùy theo công nghệ viết mã vạch ví dụ như: Mã vạch 1D (mã UPC, mã EAN, mã code 39, mã code 128, mã codabar ; mã vạch 2D (mã QR, mã ma trận, mã PDF417). Công nghệ mã vạch mới đang thịnh hành là mã QR. Tuy nhiên, thiết bị đọc mã vạch cũng chỉ tương tư nhau, đây là thiết bị đầu cuối để đọc thông số. Trong bài viết này Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch, xác định mã hs, tính thuế nhập khẩu và những lưu ý khi nhập khẩu mặt hàng này.

1. Chính sách nhập khẩu máy đọc mã vạch

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch được quy định bởi những văn bản pháp luật sau đây:

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi  bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
  • Nghị định 58/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 sửa đổi bổ sung bởi Nghị Định 53/2018/NĐ-CP ngày 16/04/2018;
  • Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019;

Theo những văn bản trên thì máy đọc mã vạch không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên khi làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch cần phẩm lưu y những điểm sau đây:

  • Máy đọc mã vạch đã qua sử dụng thuộc diện thiết bị điện tử cấm nhập khẩu;
  • Khi nhập khẩu máy đọc mã vạch thì phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.

Trên đây là những văn bản pháp luật quy định về quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch. Nếu Quý vị chưa nắm hết những nội dung trên, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

2. Dán nhãn hàng nhập khẩu

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng máy đọc mã vạch, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Công suất, năm sản xuất;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch các loại.

Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Mã hs máy đọc mã vạch

Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu bất kỳ một loại hàng nào. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs máy đọc mã vạch Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và cách đóng gói sản phẩm.

3.1. Mã hs máy đọc mã vạch

Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây, Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị bảng mã hs máy đọc mã vạch.

Mã hsMô tả
8471 90 10Mã hs máy đọc mã vạch (Barcode readers)

Theo biểu thuế xuất nhập khẩu thì mã hs đầu đọc mã vạch là: 84719010. Thuế nhập khẩu ưu đãi của máy đọc mã vạch là 0%, thuế GTGT 8%. Ngoài mức thuế ở trên còn có mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Mức thuế này được áp dụng cho hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ có ký hiệp định thương mại với Việt Nam.

3.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu máy quét mã vạch. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.
  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Để xác định chính xác mã hs cho loại máy đọc mã vạch cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4. Thuế nhập khẩu máy đọc mã vạch

Thuế nhập khẩu của hàng hóa phụ thuộc vào mã hs của mặt hàng đó. Mỗi mã hs thì có một mức thuế suất cụ thể. Sau đây Door to Door Việt xin giới  thiệu cách tính thuế nhập khẩu và những lưu ý khi xác định thuế đối với máy đọc mã vạch.

4.1. Cách tính thuế nhập khẩu máy đọc mã vạch

Thuế nhập khẩu máy đọc mã vạch được tính theo công thức như những mặt hàng khác. Thuế nhập khẩu của mặt hàng này có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu.

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế GTGT.

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là chi phí tính vào giá vốn hàng bán của đơn hàng. Vì thế quý vị phải kiểm tra đúng mã hs để được áp mã thuế nhập khẩu tốt nhất.

4.2. Những lưu ý khi xác định thuế nhập máy đọc mã vạch

Khi xác định thuế nhập khẩu của máy đọc mã vạch cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Đối với những quốc gia có ký hiệp định thương mại với Việt Nam như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Thì cần phải lưu ý mức thuế ưu đãi đặc biệt thường là 0%.
  • Để hưởng mức thuế ưu đãi thì phải có giấy chứng nhận xuất xứ;
  • Trị giá tính thuế là trị giá CIF. Đối với những đơn hàng mua hàng theo các điều kiện khác. Khi tính thuế nhập khẩu phải quy đổi trị giá về trị giá CIF để tính thuế nhập khẩu.
  • Thuế nhập khẩu cũng sẽ phải chịu thuế GTGT.

Đó là những lưu ý khi tính thuế nhập khẩu cho máy đọc mã vạch. Nếu Quý vị chưa hiểu được cách tính thuế và những lưu ý ở trên. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm chứng nhận xuất xứ form E là gì

5. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch

Thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch mới và đã qua sử dụng gồm những hồ sơ sau đây:

Đối với máy đọc mã vạch cũ thì phải có thêm những hồ sơ sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.
  • Trường hợp không có QCVN, thì phải có giấy xác nhận năm sản xuất nhà máy tại nước xuất. Và có xác nhận của lãnh sự quán Việt Nam tại nước đó.

Trên đây là toàn bộ chứng từ dùng để làm thủ tục thông quan mặt hàng máy đọc mã vạch. Quan trọng nhất là tờ khai hải quan, chứng thư giám định, hóa đơn thương mại, vận đơn. Những chứng từ khác sẽ được bổ sung nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu.

Trong các chứng từ trên thì tờ khai hải quan được khai sau khi hàng đã cập cảng. Các chứng từ khác có từ đầu, vì thế nhà nhập khẩu nên chuẩn bị trước, tránh tình trạng hàng đã tới cảng rồi mới chuẩn bị. Sẽ kéo dài thời gian làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch.

Xem thêm bộ hồ sơ xuất nhập khẩu

6. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch nói riêng và quy trình làm thủ tục nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Sau đây là các bước làm thủ tục nhập khẩu đầu đọc mã vạch:

Bước 1: Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs máy đọc mã vạch. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.

Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể bị sai những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 2: Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để mang hàng về kho bảo quản.

Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.

Bước 4. Mang hàng về kho bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Để có thể lấy hàng một cách thuận lợi Quý vị cần chuẩn bị đầy đủ lệnh thả hàng, phương tiện vận tải và hàng được chấp nhận cho qua khu vực giám sát.

Trên đây làm 4 bước làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch, nếu Quý vị chưa hiểu quy trình vui lòng liên hệ theo hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

7. Những lưu ý khi nhập khẩu máy đọc mã vạch

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch Door to Door Việt đã rút ra được một số lưu ý xin được chia sẻ đến Quý vị để tham khảo. Những lưu ý khi nhập khẩu máy quét mã vạch gồm:

  • Hàng hóa chỉ được thông quan khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước.
  • Khi nhập khẩu máy đọc mã vạch thì phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt;
  • Những chứng từ gốc nên gửi về trước để tránh tình trạng chờ chứng từ. Dẫn tới phát sinh phí lưu kho hoặc lưu bãi.
  • Máy đọc mã vạch là thiết bị điện tử cấm nhập khẩu hàng đã qua sử dụng;
  • Linh kiện của máy đọc mã vạch đã qua sử dụng là mặt hàng cấm nhập khẩu. Muốn nhập khẩu thì phải có giấy phép nhập khẩu theo dạng phế liệu.

Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Xem thêm thủ tục nhập khẩu máy scan

8. Kết luận

Trên đây là bài viết chia sẻ về thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch, mã hs, thuế nhập khẩu, và quy trình nhập khẩu máy đọc mã vạch. Bài viết dựa trên kinh nghiệm thực tế nhập khẩu máy đọc mã vạch cho khách hàng của Door to Door Việt. Ngoài thủ tục nhập khẩu máy đọc mã vạch thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu; lịch tàu quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.

Mọi thắc mắc đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của công ty chúng tôi.

Kenny (Mr..)  – Overseas Business Development Manager

Cell Phone : (+84) 91253 29 39 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi

 

Đánh giá bài viết

5/5 (154 Reviews)