Gỗ ván ép được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác như: Trung Quốc, Mỹ, Nga, Indonesia, Malaysia. Để có thể nhập khẩu được mặt hàng này về Việt Nam đòi hỏi người nhập khẩu phải có kiến thức ngoại thương và am hiểu về pháp luật hải quan. Trong bài viết này Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép, cách tính thuế nhập khẩu và xác định mã hs cho mặt hàng này. Mời Quý vị theo dõi nội dung chính ở bên dưới.

1. Chính sách nhập khẩu gỗ ván ép

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép được quy định trong những văn bản pháp luật sau đây:

  • Thông báo số 5344/TB-TCHQ ngày 13/08/2020;
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015;
  • Thông tư  38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
  • Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/09/2020;
  • Thông báo số 296/TB-CTVN-HTQT 27/11/2019.

Theo những văn bản pháp luật trên đây thì mặt hàng gỗ ván ép không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, khi nhập khẩu mặt hàng này người nhập khẩu cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Hàng đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu;
  • Những loại gỗ trong sách thuộc diện cấm nhập khẩu;
  • Khi nhập khẩu phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.

Trên đây là những văn bản pháp luật quy định về việc nhập khẩu gỗ ván ép. Nếu Quý vị chưa hiểu hết những quy định ở trên vui lòng liên hệ đến chúng tôi qua hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

2. Dán nhãn hàng nhập khẩu gỗ ván ép

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép để đồ từ các quốc gia khác nhau.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng gỗ ván ép, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép các loại.

Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Xác định mã hs gỗ ván ép

Tra cứu mã hs là công việc quan trọng nhất trước khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép. Để có thể xác định được chính xác mã hs cần phải hiểu được về tính chất, thành phần, công năng, nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm.

2.1. Mã hs gỗ ván ép

Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây Door to Door Việt xin giới thiệu đến Quý vị mã hs chai lọ đựng mỹ phẩm theo bảng dưới đây:

Mã hs Mô tả
Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm:
44123100 Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
44123300 Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim
44123400 Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
44123900 Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):
441241 – – Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44124110 – – – Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch 
44124190 – – – Loại khác
44124200 – – Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44124900 – – Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim

2.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
  • Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.

Để xác định chính xác mã hs cho từng loại gỗ ván ép cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4. Thuế nhập khẩu gỗ ván ép

Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành với nhà nước. Thuế nhập khẩu gỗ ván ép có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế gtgt. Để xác định được thuế nhập khẩu quý vị có thể tham khảo cách tính dưới đây:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Thuế giá trị GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu ) x % thuế GTGT.

Trị giá CIF được xác đinh bằng trị giá xuất xưởng của hàng hóa, cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.

Theo công thức ở trên thì thuế nhập khẩu phụ thuộc vào mức thuế suất được chọn. Mức thuế suất phụ thuộc vào mã hs gỗ ván ép được chọn. Mức thuế suất thấp nhất được áp đó là mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. Để được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thì lô hàng phải có chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin – C/O). 

Đối với hàng được nhập khẩu từ các nước như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Nhà nhập khẩu nên yêu cầu người bán hàng cung cấp cho mình chứng nhận xuất xứ để được hưởng mức thuế nhập khẩu gỗ ván ép thấp nhất.

5. Bộ hồ sơ nhập khẩu gỗ ván ép

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép nói riêng và của các mặt hàng khác. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.

  • Tờ khai hải quan
  • Hợp đồng thương mại (Sale contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
  • Danh sách đóng gói (Packing list)
  • Vận đơn (Bill of lading);
  • Hồ sơ kiểm dịch thực vật;
  • Chứng nhận xuất xứ (℅) nếu có
  • Catalog (nếu có), và các chứng từ khác nếu hải quan yêu cầu.

Trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép ở trên. Thì những chứng từ sau là quan trọng nhất: Tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn thương mại. Đối với những chứng từ khác sẽ cung cấp khi hải quan có yêu cầu.

Chứng nhận xuất xứ là chứng từ không bắt buộc phải có. Tuy nhiên, đây là chứng từ có ý nghĩa rất quan trọng để nhà nhập khẩu được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Vì thế nhà nhập khẩu nên đàm phán và yêu cầu người bán hàng cung cấp chứng nhận xuất xứ.

6. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép cũng như bao mặt hàng khác. Chúng tôi tóm tắt những bước mô tả ngắn để Quý vị có thể hình dung được tổng thể. Sau đây, là những bước chính trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép.

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs ván cốp pha. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm khai quan.

Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể dễ bị dính những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước mở tờ khai.

Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 3. thông quan hàng hóa

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.

Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.

Bước 4. Mang hàng về bảo quản và sử dụng

Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Để có thể mang hàng về kho Quý vị cần phải chuẩn bị trước lệnh giao hàng, phiếu lấy hàng tại cảng và bố trí phương tiện lấy hàng. Tránh tình trạng tờ khai đã xong nhưng có lệnh của hãng tàu để lấy hàng ra khỏi cảng. Trên đây là bốn bước cơ bản làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép. Nếu quý vị chưa hiểu hết về những bước trên đây, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

7. Những lưu ý khi nhập khẩu gỗ ván ép

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép. Chúng tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm muốn được chia sẻ đến với Quý vị tham khảo. Hy vọng những chia sẻ sau sẽ mang lại được những giúp ích cho Quý vị khi nhập khẩu.

Khi làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép cần chú ý những điểm sau đây:

  • Thuế nhập khâu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành với nhà nước;
  • Phải kiểm dịch khi nhập khẩu gỗ ván ép;
  • Khi nhập khẩu phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt;
  • Thuế nhập khẩu khá cao, khi đàm phán với người bán nên yêu cầu cung cấp chứng nhận xuất xứ để được ưu đãi thuế;
  • Những chứng từ gốc nên chuẩn bị trước, tránh tình trạng lưu bãi, lưu kho hàng để chờ đợi chứng từ.

Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Xem thêm thủ tục nhập khẩu ván cốp pha

8. Kết luận

Trên đây là toàn bộ bài viết về quy trình làm thủ tục nhập khẩu gỗ ván ép, mã hs, thuế nhâp khẩu và chính sách nhập khẩu. Hy vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích mà Quý vị đang tìm kiếm. Nếu thấy hay Quý vị có thể chia sẻ đến bạn bè và người thân để cùng tham khảo. Nếu quý vị vẫn chưa nắm rõ được quy trình hoặc các chi phí liên quan. Vui lòng liên hệ đến Door to Door Việt theo thông tin hotline hoặc hotmail bên dưới.

Kenny (Mr.): Business Development Manager

Cell Phone: (+84) 97380 29 39 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Trân trọng cảm ơn đã theo dõi !

 

Đánh giá bài viết

5/5 (1 Review)