Inox tấm (hay còn gọi là thép không gỉ tấm) là một loại vật liệu kim loại được sản xuất từ hợp kim của sắt, cacbon và các nguyên tố khác như crôm, niken, molybdenum, nhằm tạo ra tính chống ăn mòn và độ bền cao. Trong bài viết này Door to Door Việt xin được chia sẻ đến Quý vị quy trình làm thủ tục nhập khẩu inox tấm, inox tấm, xác định mã hs, thuế nhập khẩu và kiểm tra chất lượng inox. Mời Quý vị theo dõi nội dung chính bên dưới.
Mục lục
1. Chính sách nhập khẩu inox
Thép là loại mặt hàng được nhập khẩu rất nhiều vào Việt Nam, chủ yếu là phục vụ cho mục đích xây dựng. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu inox tấm các loại được quy định tại các văn bản pháp luật sau đây:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018;
- Quyết định số 583/QĐ-TCHQ ngày 22/03/2019;
- Quyết định 3390/QĐ-BCT ngày 21/12/2020;
- Quyết định 920/QĐ-BCT ngày 20/03/2020;
- Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
- Công văn 638/TCHQ-TXNK ngày 22/02/2022.
Theo những văn bản trên inox không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên khi nhập khẩu mặt hàng này cần phải lưu ý những điểm sau:
- Thép đã qua sử dụng nhập khẩu dưới dạng phế liệu phải có giấy phép;
- Một số loại inox khi nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng;
- Khi nhập khẩu inox phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
- Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.
Trên đây là những văn bản pháp luật quy định về quy trình làm thủ tục nhập khẩu ống inox. Nếu Quý vị chưa hiểu hết những quy định trên vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
2. Xác định mã hs của inox nhập khẩu
Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu inox tấm. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs inox Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và đặc tính của sản phẩm.
2.1. Mã hs inox
Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây, Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị bảng mã hs inox.
| Mã hs | Mô tả |
inox ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; bán thành phẩm của inox |
|
| 72181000 | – Ở dạng thỏi đúc và dạng thô khác |
| – Loại khác: | |
| 72189100 | – – Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông) |
| 72189900 | – – Loại khác |
Các sản phẩm của inox cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên |
|
| – Chưa được gia công quá mức cán nóng, ở dạng cuộn: | |
| 72191100 | – – Chiều dày trên 10 mm |
| 72191200 | – – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm |
| 72191300 | – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm |
| 72191400 | – – Chiều dày dưới 3 mm |
| – Chưa được gia công quá mức cán nóng, không ở dạng cuộn: | |
| 72192100 | – – Chiều dày trên 10 mm |
| 72192200 | – – Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm |
| 72192300 | – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm |
| 72192400 | – – Chiều dày dưới 3 mm |
| – Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): | |
| 72193100 | – – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên |
| 72193200 | – – Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm |
| 72193300 | – – Chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm |
| 72193400 | – – Chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm |
| 72193500 | – – Chiều dày dưới 0,5 mm |
| 72199000 | – Loại khác |
| 7220 |
Các sản phẩm inox được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm |
| – Chưa được gia công quá mức cán nóng: | |
| 722011 | – – Chiều dày từ 4,75 mm trở lên: |
| 72201110 | – – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm |
| 72201190 | – – – Loại khác |
| 722012 | – – Chiều dày dưới 4,75 mm: |
| 72201210 | – – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm |
| 72201290 | – – – Loại khác |
| 722020 | – Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): |
| 72202010 | – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm |
| 72202090 | – – Loại khác |
| 722090 | – Loại khác: |
| 72209010 | – – Dạng đai và dải(SEN), chiều rộng không quá 400 mm |
| 72209090 | – – Loại khác |
| 72210000 | Thanh và que inox được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều |
inox dạng thanh và que khác; inox ở dạng góc, khuôn và hình khác |
|
| – Dạng thanh và que, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn: | |
| 72221100 | – – Có mặt cắt ngang hình tròn |
| 72221900 | – – Loại khác |
| 722220 | – Dạng thanh và que, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội: |
| 72222010 | – – Có mặt cắt ngang hình tròn |
| 72222090 | – – Loại khác |
| 722230 | – Các thanh và que khác: |
| 72223010 | – – Có mặt cắt ngang hình tròn |
| 72223090 | – – Loại khác |
| 722240 | – Các dạng góc, khuôn và hình: |
| 72224010 | – – Chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn |
| 72224090 | – – Loại khác |
| 7223 |
Dây inox |
| 72230010 | – Có mặt cắt ngang trên 13 mm |
| 72230090 | – Loại khác |
2.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs
Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu inox. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:
- Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
- Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
- Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.
Để xác định chính xác mã hs cho loại inox cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
3. Thuế nhập khẩu inox các loại
Khi làm thủ tục nhập khẩu inox, để xác định được thuế nhập khẩu thì phải xác định được mã hs cho loại inox nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu inox phụ thuộc vào mã hs được chọn để làm thủ tục nhập khẩu.
3.1. Cách tính thuế nhập khẩu inox
Thuế nhập khẩu inox được tính theo công thức như những mặt hàng khác. Thuế nhập khẩu của mặt hàng này có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất
Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:
Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x % thuế GTGT.
Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là chi phí tính vào giá vốn hàng bán của đơn hàng. Vì thế quý vị phải kiểm tra đúng mã hs để được áp mã thuế nhập khẩu tốt nhất.
3.2. Những lưu ý khi xác định thuế nhập inox
Xác định thuế nhập khẩu là một trong những khâu quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu inox các loại. Nên khi xác định thuế cần phải lưu ý những điểm sau đây:
- Đối với những quốc gia có ký hiệp định thương mại với Việt Nam như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Thì cần phải lưu ý mức thuế ưu đãi đặc biệt thường là 0%.
- Để hưởng mức thuế ưu đãi thì phải có giấy chứng nhận xuất xứ;
- Trị giá tính thuế là trị giá CIF. Đối với những đơn hàng mua hàng theo các điều kiện khác. Khi tính thuế nhập khẩu phải quy đổi trị giá về trị giá CIF để tính thuế nhập khẩu.
- Một số loại inox có thuế chống bán phá giá, nên cần xác định mã hs chính xác.
Đó là những lưu ý khi tính thuế nhập khẩu cho inox. Nếu Quý vị chưa hiểu được cách tính thuế và những lưu ý ở trên. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
Xem thêm chứng nhận xuất xứ form E là gì
4. Bộ hồ sơ nhập khẩu inox
Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu inox nói riêng, các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
- Tờ khai hải quan
- Vận đơn (Bill of lading)
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice);
- Hợp đồng thương mại (sale contract);
- Danh sách đóng gói (packing list);
- Chứng nhận xuất xứ (nếu có)
- Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu
- Catalog (nếu có), và các chứng từ khác nếu hải quan yêu cầu.
Trên đây là toàn bộ chứng từ dùng để làm thủ tục thông quan inox. Chứng từ quan trọng nhất là tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ. Những chứng từ khác sẽ được bổ sung nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu.
Nếu Quý vị chưa hiểu về những chứng từ nêu trên, vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.
Xem thêm hóa đơn thương mại là gì
5. Quy trình kiểm tra chất lượng inox nhập khẩu
Phần lớn các mặt hàng thép nguyên liệu khi nhập khẩu đều phải kiểm tra chất lượng. Việc kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu thuộc quản lý của bộ KHCN, đây là công việc bắt buộc phải thực hiện thì làm thủ tục nhập khẩu inox. Sau đây là quy trình kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu vào Việt Nam.
Bước 1. Đăng ký thông tin trên hệ thống một cửa
Để đăng ký được hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. Trước hết phải có tài khoản trên trang một cửa quốc gia vnsw.gov.vn. Khi đã có tài khoản thì có thể tiến hành nhập liệu và đăng ký kiểm tra chất lượng.
Hồ sơ đăng ký sẽ do Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng quản lý. Mỗi địa phương sẽ có một chi cục đơn lường quản lý riêng để thuận tiện cho việc làm thủ tục nhập khẩu inox.
Bước 2. Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng
Sau khi được chấp nhận hồ sơ trên công thông tin một cửa quốc gia. Thì có thể tiến hành liên hệ với đơn vị kiểm tra chất lượng để lấy mẫu và test mẫu. Việc lựa chọn đơn vị test mẫu tùy thuộc vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn phải đơn vị nằm trong danh sách đã được Bộ KHCN cho phép.
Bước 3. Nhận kết quả và tải kết quả lên trang một cửa
Sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng, thì có thể tải kết quả đó lên công thông tin một cửa để hoàn thành thủ tục nhập khẩu inox.
Kết quả này có thể do trung tâm kiểm tra thực hiện tải lên hoặc do chính doanh nghiệp sử dụng tài khoản của mình để tải lên.
Trên đây, là ba bước cơ bản để làm thủ tục kiểm tra chất lượng inox nhập khẩu. Việc kiểm tra chất lượng phụ thuộc vào mã hs loại thép nhập khẩu. Nếu quý vị chưa nắm được quy trình làm kiểm tra chất lượng và làm thủ tục nhập khẩu inox. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.
6. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu inox
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu inox cũng như bao mặt hàng khác. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Chúng tôi tóm tắt những bước mô tả ngắn để Quý vị có thể hình dung được tổng thể.
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs inox. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.
Sau khi có tờ khai hải quan thì có thể đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng trên hệ thống một cửa quốc gia. Tùy theo từng loại thép, có những loại sẽ không cần phải kiểm tra chất lượng.
Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể bị sai những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình làm thủ tục nhập khẩu inox. Mọi nội dung khai báo sẽ được đẩy lên hệ thống hải quan. Nếu có sai sót ảnh hưởng thuế hoặc xuất xứ hàng hóa. Thì người nhập khẩu có thể đối mặt với các mức phạt theo luật hải quan. Nên cần phải lưu ý đến các thông tin được nhập lên tờ khai như mã hs, thuế suất, tên hàng, xuất xứ.
Bước 2. Mở tờ khai hải quan
Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước làm thủ tục nhập khẩu inox.
Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.
Lưu ý: Sau khi có tờ khai chính thức thì cần liên hệ với chi cục hải quan để tiến hành làm thủ tục nhập khẩu inox. Không nên để tờ khai lâu rồi mới mang xuống để làm thủ tục nhập khẩu.
Bước 3. Thông quan hàng hóa
Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.
Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.
Bước 4. Mang hàng về bảo quản và sử dụng
Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Để có thể lấy hàng một cách thuận lợi Quý vị cần chuẩn bị đầy đủ lệnh thả hàng, phương tiện vận tải và hàng được chấp nhận cho qua khu vực giám sát.
Trên đây là bốn bước cơ bản để làm thủ tục nhập khẩu inox. Nếu Quý vị chưa hiểu được quy trình vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan
7. Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu inox
Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu inox cho khách hàng. Door to Door Việt đã rút ra những kinh nghiệm muốn được chia sẻ đến cho Quý vị. Khi làm thủ tục nhập khẩu inox Quý vị cần phải lưu ý những điểm sau:
- Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành với nhà nước.
- Thép nguyên liệu có rất nhiều mã hs khác nhau, ngoài ra còn có thuế tự vệ và thuế chống bán phá giá. Cần kiểm tra kỹ trước khi nhập khẩu, tránh phát sinh thuế ngoài dự kiến.
- Một số loại inox khi nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng;
- Phần lớn thuế giá trị gia tăng cho mặt hàng inox là 10%.
- Nên chuẩn bị các chứng từ trước khi nhập khẩu hàng hóa. Tránh tình trạng lưu bãi, lưu kho làm phát sinh chi phí.
Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.
Xem thêm thủ tục nhập khẩu ống thép
8. Kết luận
Trên đây là toàn bộ về thủ tục nhập khẩu inox, mã hs, thuế nhập khẩu, thuế gtgt, chính sách nhập khẩu và kiểm tra chất lượng các loại inox. Hy vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin mà Quý vị đang tìm kiếm. Ngoài thủ tục nhập khẩu inox, thì để cập nhật những bài viết mới nhất về lịch tàu từ Việt Nam đi các nước trên thế giới, hoặc những kiến thức về XNK, quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt của chúng tôi.
Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn, yêu cầu báo giá dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu. Quý vị vui lòng liên hệ về hotline hoặc hotline của chúng tôi để được tư vấn.
Kenny (Mr.): Business Development Manager
Cell Phone: (+84) 97380 29 39 or (+84) 886 28 8889
Email: kenny@doortodoorviet.com
Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi !










