CY, CFS là gì, ý nghĩa của CY to CY và CFS to CFS trong xuất nhập khẩu, vận chuyển quốc tế, khi nào thì dùng CY và khi nào thì dùng CFS. Là những nội dung chính trong mà Door to Door Việt muốn được chia sẻ đến Quý vị trong bài viết này.
Mục lục
1. CY là gì?
1.1. Định nghĩa:
CY là khu vực trong cảng hoặc kho bãi nơi các container đầy (FCL – Full Container Load) được lưu trữ trước khi xếp lên tàu hoặc sau khi dỡ từ tàu xuống.
1.2. Đặc điểm:
- Dành cho hàng FCL: Hàng hóa trong container được đóng gói đầy đủ từ một người gửi hàng và không chia sẻ với người khác.
- Quy trình:
- CY/CY: Khi trên vận đơn ghi CY/CY, nghĩa là người gửi hàng chịu trách nhiệm từ khi container rời khỏi bãi CY tại cảng xuất đến khi container được giao tại bãi CY của cảng nhập.
- Vị trí: Thường nằm trong khu vực cảng biển hoặc gần khu vực cảng.
Ví dụ:
Một công ty xuất khẩu hàng từ Hải Phòng đi Kolkata theo điều kiện CY/CY, nghĩa là họ sẽ giao container tại bãi container của cảng Hải Phòng và người nhận sẽ lấy hàng tại bãi container của cảng Kolkata.
1.3. Thuật ngữ về CY
Cảng container được hiểu là khu vực tiếp nhận container. Có hai loại cảng container đó là cảng khô và cảng biển. Cảng container khô hay còn gọi là Depot; cảng biển hay còn gọi là port.
CY thường đi kèm với một số thuật ngữ như: CY/CY (CY to CY), Door to CY, CY to Door, Depot to CY, Terminal to Cy. Những cụm từ này là những thuật ngữ cho một hình thức giao nhận, vận chuyển hàng hóa.
CY thường được sử dụng trong vận chuyển nguyên container (FCL), hàng hóa được vận chuyển ở đây chính là container. Người vận chuyển chỉ đảm bảo hàng hóa nguyên container và nguyên seal.
CY to CY nghĩa là từ bãi container giao hàng đến bãi container. Thuật ngữ này thường được sử dụng để áp chỉ giao hàng từ cảng xuất đến cảng nhập. Khi nói đến thuật ngữ CY to CY thì giao hàng và nhận hàng từ cảng xuất và giao hàng đến cảng nhập. Các chi phí local charges hai đầu không bao gồm.
Door to CY nghĩa là nhận hàng từ kho và giao hàng đến bãi container. Door to CY thường được áp dụng cho điều kiện giao hàng CIF, CFR. Door to CY thì “CY” được đề cập đến ở đây là CY tại nước nhập khẩu, CY ở đây chính là cảng dỡ hàng (Port of discharge).
Depot to CY / Terminal to CY giống như CY to CY.
CY to Door là nhận hàng từ bãi container và giao hàng đến tận kho của người nhận hàng.
2. CFS là gì ?
2.1. Định nghĩa
CFS là nơi tập kết, đóng gói hoặc tháo dỡ hàng lẻ (LCL – Less than Container Load). Tại đây, hàng từ nhiều chủ hàng khác nhau được gom lại để đóng vào chung một container hoặc tách ra sau khi nhập khẩu.
2.2. Đặc điểm
- Dành cho hàng LCL: Hàng hóa không đủ để đóng một container riêng, nên được ghép với hàng của các chủ khác.
- Quy trình:
- CFS/CFS: Trên vận đơn ghi CFS/CFS nghĩa là hàng hóa sẽ được giao và nhận tại trạm CFS ở cảng xuất và cảng nhập.
- Vị trí: Nằm trong hoặc gần khu vực cảng biển, hoặc các trung tâm logistics lớn.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp nhỏ nhập khẩu hàng hóa số lượng ít từ Thượng Hải về TP. Hồ Chí Minh theo điều kiện CFS/CFS. Họ sẽ giao hàng tại trạm CFS ở Thượng Hải và nhận hàng tại trạm CFS ở TP. Hồ Chí Minh sau khi hàng được tách khỏi container.
2.3. Thuật ngữ về CFS
CFS là viết tắt của chữ Container Freight Station, nghĩa là kho gom hàng lẻ trong vận chuyển hàng bằng container (LCL – less than container load). Đối với hình thức vận chuyển hàng lẻ bằng container thì hàng hóa phải được tập kết tại kho hàng lẻ. Tại kho này hàng hóa sẽ được phân loại và được người vận chuyển đóng hàng vào container, số lượng đủ container sẽ tiến hành vận chuyển đi.
Cũng giống như CY, CFS cũng có những thuật ngữ như: CFS to CFS (CFS/CFS), Door to CFS, CFS to Door.
CFS to CFS (CFS/CFS) nghĩa là nhận vận chuyển hàng từ kho gom hàng lẻ tại nước xuất và giao hàng tại kho hàng lẻ của nước nhập. Hình thức vận chuyển này thường áp dụng cho vận chuyển chỉ làm mỗi cước tàu không làm các dịch vụ khác đi kèm. Giá được báo theo điều kiện này thường chỉ muỗi cước biển không bao gồm các chi phí khác.
Door to CFS nghĩa là nhận vận chuyển từ kho của người gửi hàng và giao hàng đến kho gom hàng lẻ tại nước nhập khẩu. Hình thức này thường đi kèm mua bán hàng theo điều kiện CIF, CFR, CPT, CIP.
CFS to Door nghĩa là hàng hóa được nhận vận chuyển từ kho gom hàng lẻ tại nước xuất và vận chuyển giao về đến kho của người nhận tại nước nhập. Thuật ngữ này thường đi kèm với hình thức mua bán hàng theo điều kiện thương mại FOB, FCA.
3. Kết luận
Trên đây là toàn bộ về định nghĩa CFS là gì, CY là gì, đặc điểm của các hình thức vận chuyển CY và CFS, điểm khác biệt giữa CFS và CY. Nếu Quý vị chưa hiểu hết về những thuật ngữ trên vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.
Ngoài CFS, CY là gì thì để cập nhật những bài viết hay về xuất nhập khẩu hoặc giá cước tàu, lịch tàu. Quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt để được cập nhật những bài viết mới nhất.
Kenny (Mr.): Business Development Manager
Cell Phone: (+84) 97380 29 39 or (+84) 886 28 8889
Email: kenny@doortodoorviet.com
Trân trọng cảm ơn đã theo dõi !