Đồ nội thất hay vật dụng, thiết bị nội thất đôi khi được gói gọn là nội thất là thuật ngữ chỉ về những loại tài sản và các vật dụng khác được bố trí, trang trí bên trong một không gian nội thất như căn nhà, căn phòng hay cả tòa nhà nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động khác nhau của con người trong công việc, học tập, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí phục vụ thuận tiện cho công việc, hoặc để lưu trữ, cất giữ tài sản. Sau đây là quy trình làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp và phòng tắm từ mọi vật liệu như gỗ, inox, nhôm, nhựa. Mời Quý vị theo dõi nội dung chính ở bên dưới.

1. Chính sách thủ tục nhập khẩu đồ nội thất

Chính sách nhập khẩu đồ dùng nội thất nói riêng, nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong những văn bản pháp luật sau đây:

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
  • Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015;
  • Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013
  • Công văn 8119/TCHQ-TXNK ngày 28/12/2020
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

Theo những văn bản pháp luật ở trên thì mặt hàng đồ nội thất không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu. Đối với hàng hóa đã qua sử dụng thì thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất phòng ngủ, phòng tắm, nhà bếp, phòng khách cần lưu ý những điểm sau:

  • Đồ nội thất đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu;
  • Khi nhập khẩu đồ nội thất phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã hs để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.

Trên đây là toàn bộ văn bản pháp luật liên quan đến thủ tục nhập khẩu đồ dùng nội thất. Nếu Quý vị chưa hiểu được những văn bản trên, vui lòng liên hệ đến hotline, hotmail để được tư vấn.

2. Dán nhãn cho đồ nội thất nhập khẩu

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan chức năng quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất từ các quốc gia khác nhau.

2.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng ghế, thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật. Khi làm thủ tục nhập khẩu ghế văn phòng nếu gặp phải luồng đỏ, thì hải quan kiểm hóa sẽ rất chú trọng đến nội dung nhãn ở bên trên.

2.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất các loại. Đối với hàng hóa ghế trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

2.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất gỗ các loại. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

3. Xác định mã hs đồ nội thất

Xác định mã hs là bước quan trọng nhất khi làm thủ tục nhập khẩu bất kỳ một loại hàng nào. Xác định được mã hs sẽ xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu. Để xác định được đúng mã hs đồ nội thất Quý vị cần phải hiểu được đặc điểm hàng hóa: Chất liệu, thành phần và đặc tính của sản phẩm.

3.1. Mã hs đồ nội thất

Mã hs (Harmonized System) là dãy mã số dùng chung cho toàn bộ hàng hóa trên toàn thế giới. Giữa các quốc gia khác nhau trên thế giới thì chỉ khác nhau số đuôi. Vì thế 6 số đầu của mã hs trên toàn thế giới cho một mặt hàng là giống nhau. Sau đây, Door to Door Việt xin chia sẻ đến Quý vị bảng mã hs đồ nội thất các loại.

Mô tả Mã hs Thuế NK ưu đãi (%)
Phụ kiện, đồ trang trí
Mã hs các vận dụng nhỏ, đồ dùng bằng gỗ sử dụng trong nội thất. 4420 90 10 20%
Mã hs vải trang trí sử dụng trong nội thất. 5809 00 00 12%
Mã hs màn che, rèm, diềm từ sợi tổng hợp. 6303 12 00 12%
Mã hs màn che, rèm, diềm từ bông. 6303 19 10 12%
Mã hs khăn phủ giường dệt kim hoặc móc. 6304 11 00 12%
Mã hs khăn phủ giường từ bông. 6304 19 10 12%
Mã hs khăn phủ giường loại khác không dệt. 6304 19 20 12%
Mã hs khăn phủ giường loại khác. 6304 19 90 12%
Mã hs đồ trang trí nội thất bằng thủy tinh. 7013 10 00 35%
Mã hs ổ khóa, móc khóa sử dụng cho đồ nội thất. 8301 30 00 25%
Mã hs khung, giá và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản dùng cho nội thất. 8302 42 90 20%
Ghế các loại
Mã hs ghế có điều chỉnh độ cao 9401 30 00 25%
Mã hs ghế có thể chuyển thành giường. 9401 40 00 25%
Mã hs ghế bằng tre. 9401 52 00 25%
Mã hs ghế bằng song, mây 9401 53 00 25%
Mã hs ghế có khung bằng gỗ đã nhồi đệm. 9401 61 00 25%
Mã hs ghế có khung bằng gỗ, phần ngồi, tựa lưng bằng song mây. 9401 79 10 25%
Mã hs ghế có khung bằng gỗ khác. 9401 69 90 25%
Mã hs ghế có khung bằng kim loại, đã nhồi đệm. 9401 71 00 25%
Mã hs ghế có khung bằng kim loại, phần ngồi hoặc tựa bằng song mây. 9401 79 10 25%
Mã hs ghế có khung bằng kim loại khác. 9401 79 90 25%
Mã hs ghế các loại 9401 80 00 25%
Đồ nội thất khác
Mã hs đồ nội thất bằng kim loại sử dụng trong văn phòng. 9403 10 00 10%
Mã hs đồ nội thất bằng kim loại. 9403 20 90 10%
Mã hs đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong văn phòng. 9403 30 00 25%
Mã hs đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong nhà bếp. 9403 40 00 25%
Mã hs đồ nội thất bằng gỗ sử dụng trong phòng ngủ. 9403 50 00 25%
Mã hs đồ nội thất bằng gỗ khác. 9403 60 90 25%
Mã hs đồ nội thất bằng plastic 9403 70 90 20%
Mã hs đồ nội thất bằng tre. 9403 82 00 25%
Mã hs đồ nội thất bằng song mây. 9403 83 00 25%

3.2. Những rủi ro khi áp sai mã hs

Xác định đúng mã hs rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất. Việc xác định sai mã hs sẽ mang lại những rủi ro nhất định cho Quý vị như:

  • Trì hoãn thủ tục hải quan: Khai sai mã HS có thể dẫn đến việc trì hoãn trong thủ tục hải quan, do cần thời gian để kiểm tra và xác minh thông tin chính xác về loại hàng hóa.
  • Chịu phạt do khai sai mã hs theo nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Chậm giao hàng: Nếu hàng hóa bị phát hiện có khai sai mã HS, cơ quan hải quan có thể yêu cầu chỉnh sửa hoặc làm rõ thông tin. Điều này có thể dẫn đến chậm trễ trong quá trình giao hàng và ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp phát sinh thuế nhập khẩu thì sẽ đối mặt với mức phát ít nhất là 2,000,000 VND và cao nhất là mức phạt gấp 3 lần số thuế.

Để xác định chính xác mã hs cho loại đồ nội thất gỗ cụ thể. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

4.Thuế nhập khẩu đồ nội thất

Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành với nhà nước. Thuế nhập khẩu của đồ nội thất có hai loại đó là thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu. Quý vị có thể tham khảo cách tính thuế nhập khẩu theo cách bên dưới:

Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức: 

Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất

Trị giá CIF được xác định bằng giá trị xuất xưởng của hàng cộng với tất cả các chi phí để đưa được hàng về đến cửa khẩu đầu tiên của nước nhập khẩu.

Thuế GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức:

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu ) x % thuế suất GTGT

Thuế suất nhập khẩu được quyết định bởi mã hs loại đồ nội thất được chọn. Thuế suất nhập khẩu có hai loại đó là thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thường là 0% áp dụng cho hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ mà Việt Nam có ký hiệp định thương mại như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Chi Lê, Châu  Âu, Úc, Ấn Độ và các nước Asean. Để được áp mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Thì lô hàng đó phải có chứng nhận xuất xứ hay còn gọi là ℅.

Lưu ý: Một số loại ghế sẽ có thuế chống bán phá giá khi nhập khẩu từ Trung Quốc và Malaysia. Vì thế Quý vị nên kiểm tra kỹ trước khi nhập khẩu tránh phát sinh chi phí khi nhập khẩu.

Xem thêm chứng nhận xuất xứ form E là gì

5. Dán nhãn hàng nhập khẩu đồ nội thất

Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là một quy định không mới. Tuy nhiên, từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành thì việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu được giám sát chặt chẽ hơn. Dán nhãn hàng hóa nhằm mục đích giúp các cơ quan hành chính quản lý được hàng hóa, xác định được xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa. Vì thế dán nhãn lên hàng hóa là một trong những khâu không thể thiếu khi làm thủ tục nhập khẩu đồ dùng nội thất các loại.

5.1. Nội dung nhãn mác

Ngoài việc phải dán nhãn thì nội dung nhãn cũng rất quan trọng. Nội dung nhãn mác của các mặt hàng được quy định trong Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Đối với mặt hàng đồ nội thất thì nội dung của một nhãn mác đầy đủ gồm những thông tin sau:

  • Thông tin của người nhà xuất khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Thông tin của người nhập khẩu (địa chỉ, tên công ty);
  • Tên hàng hóa và thông tin hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa.

Đó là những nội dung nhãn cơ bản cần phải được dán lên hàng hóa. Những thông tin được thể hiện phải sử dụng tiếng anh hoặc các thứ tiếng khác phải có dịch thuật.

5.2. Vị trí dán nhãn trên hàng hóa

Dán nhãn lên hàng hóa là cần thiết, tuy nhiên dán đúng vị trí mới quan trọng hơn. Khi nhập khẩu thì nhãn hàng hóa cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng như: Trên thùng carton, trên kiện gỗ, trên bao bì sản phẩm. Hoặc bất kỳ chỗ nào miễn sao tiện kiểm tra và dễ nhìn thấy. Việc dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm được thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất phòng khách, phòng ngủ, nhà tắm, phòng bếp các loại. Đối với hàng hóa bán lẻ trên thị trường thì cần phải thể hiện thêm nhiều thông tin khác nữa. Như nhà sản xuất, định lượng của hàng hóa, thông số kỹ thuật, ngày tháng sản xuất, cảnh báo an toàn.

5.3. Những rủi ro gặp phải khi không dán nhãn

Dán nhãn lên hàng hóa là bắt được theo quy định của pháp luật. Nếu trên hàng hóa không được dán nhãn khi nhập khẩu hoặc nội dung nhãn hàng hóa bị sai. Thì nhà nhập khẩu phải đối mặt với những rủi ro sau:

  • Bị phạt tiền theo quy định, mức phạt được quy định tại Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP;
  • Không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do chứng nhận xuất xứ sẽ bị bác bỏ;
  • Hàng hóa dễ bị thất lạc, bị hư hỏng do không có nhãn cảnh báo cho xếp dỡ, vận chuyển.

Với những rủi ro trên thì chúng tôi khuyến nghị Quý vị nên dán nhãn lên hàng hóa. Nếu Quý vị chưa hiểu được hết về những quy định về nhãn hàng hóa. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

6. Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất nói riêng, nhập khẩu các mặt hàng khác nói chung. Được quy định trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Sau đây là bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất:

Trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất kể trên. Thì những chứng từ sau là quan trọng nhất: Tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn. Đối với những chứng từ khác sẽ phải cung cấp khi được yêu cầu từ phía hải quan. Chứng nhận xuất xứ là chứng từ không bắt buộc. Tuy nhiên, để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì người mua nên yêu cầu người bán cung cấp. Mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thường là 0%. Nếu Quý vị chưa hiểu hết về những chứng từ trong bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất ở trên. Vui lòng liên hệ đến hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm những giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục nhập khẩu

7. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất cũng như bao mặt hàng khác. Được quy định rất cụ thể trong Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018. Chúng tôi tóm tắt những bước mô tả ngắn để Quý vị có thể hình dung được tổng thể. Sau đây, là những bước chính làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất các loại.

Bước 1. Khai tờ khai hải quan

Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs đồ dùng nội thất. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm khai quan.

Việc khai báo tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan. Đòi hỏi người nhập khẩu phải có hiểu biết về việc nhập liệu lên phần mềm. Không nên tự ý khai tờ khai hải quan khi Quý vị chưa hiểu rõ về công việc này. Việc tự ý khai có thể bị sai những điểm không thể sửa trên tờ khai hải quan. Lúc đó sẽ mất rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng thì người khai hải quan phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan. Nếu để quá thời hạn này thì người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 2. Mở tờ khai hải quan

Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ để thực hiện các bước mở tờ khai.

Việc mở tờ khai phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai. Người khai báo phải mang hồ sơ đến Chi cục hải quan để thực hiện mở tờ khai hải quan. Trong thời hạn quá 15 ngày tờ khai sẽ bị hủy và Quý vị phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan.

Bước 3. Thông quan hàng hóa

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.

Trong một số trường hợp tờ khai sẽ được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ thì hải quan sẽ tiến thành thông quan tờ khai hải quan. Khi tờ khai chưa thông quan thì cần phải tiến hành các thủ tục để cho tờ khai thông quan. Nếu quá hạn thì Quý vị sẽ phải đối mặt với phí phạt và sẽ mất rất nhiều thời gian.

Bước 4. Mang hàng về bảo quản và sử dụng

Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa. Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho. Để có thể lấy hàng một cách thuận lợi Quý vị cần chuẩn bị đầy đủ lệnh thả hàng, phương tiện vận tải và hàng được chấp nhận cho qua khu vực giám sát.

Trên đây là bốn bước làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất. Nếu Quý vị chưa hiểu được các bước quy trình vui lòng liên hệ đến chúng tôi qua hotline hoặc hotmail để được tư vấn.

Xem thêm bảng giá dịch vụ hải quan

8. Những lưu ý khi nhập khẩu nội thất

Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu đồ dùng nội thất. Chúng tôi đã rút ra được một số lưu ý muốn được chia sẻ cùng Quý vị để tham khảo. Khi nhập khẩu đồ nội thất Quý vị cần lưu ý những điểm sau:

  • Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành đối với nhà nước;
  • Thuế nhập khẩu của đồ nội thất, vì thế chứng nhất xuất xứ là rất quan trọng để được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt;
  • Những chứng từ gốc thì cần chuẩn bị trước tránh tình trạng lưu kho lưu bãi;
  • Dán nhãn lên hàng hóa là điều bắt buộc khi làm thủ tục nhập khẩu;
  • Xác định mã hs đồ nội thất là rất quan trọng khi làm thủ tục nhập khẩu.

Đó là những lưu ý mà chúng tôi muốn gửi tới Quý vị cùng tham khảo. Nếu Quý vị thấy bổ ích thì có thể chia sẻ đến bạn bè cùng tham khảo. Có điểm nào chưa phù hợp mong Quý vị phản hồi tới chúng tôi để chúng tôi hoàn thiện bài viết hơn.

Xem thêm thủ tục nhập khẩu ghế

9. Kết luận

Trên đây là toàn bộ quy trình làm thủ tục nhập khẩu đồ nội thất, thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chính sách nhập khẩu đồ nội thất phòng ngủ, phòng khách, nhà bếp. Hy vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích mà quý vị đang quan tâm. Ngoài thủ tục nhập khẩu đồ nội thất, thì để cập nhật những bài viết mới nhất về lịch tàu từ Việt Nam đi các nước trên thế giới, hoặc những kiến thức về XNK, quý vị có thể theo dõi trên fanpage Door to Door Việt của chúng tôi.

Mọi thắc mắc, yêu cầu báo giá dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu, vận chuyển. Vui lòng liên hệ về hotline hoặc hotmail của chúng tôi để được tư vấn.

Kenny (Mr.): Business Development Manager

Cell Phone: (+84) 973 802 939 or (+84) 886 28 8889

Email: kenny@doortodoorviet.com

Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi !

 

Đánh giá bài viết

5/5 (5 Reviews)